Điều 4. Lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
1. Kế hoạch bảo trì công trình đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải có các thông tin: danh mục, hạng mục công trình; khối lượng chủ yếu, kinh phí thực hiện; quy mô và giải pháp kỹ thuật sửa chữa, bảo trì; thời gian, phương thức thực hiện và mức độ ưu tiên. Kế hoạch bảo trì công trình đường bộ được lập theo Biểu mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.
2. Các công việc trong kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
a) Bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ bao gồm các công việc theo tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ và quy trình bảo trì; thiết bị lắp đặt vào công trình đường bộ.
b) Sửa chữa định kỳ công trình đường bộ bao gồm gia cố lề đường để đảm bảo giao thông
c) Sửa chữa đột xuất: Xử lý điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông hoặc các nguyên nhân bất thường khác, giải phóng mặt bằng (nếu có) để đảm bảo an toàn giao thông; sửa chữa khẩn cấp phục vụ công tác an ninh quốc phòng kể cả khu vực nằm trên các tuyến đường trung ương.
d) Các nội dung công việc khác: Sửa chữa, kiểm định thiết bị; kiểm tra quan trắc, kiểm định chất lượng công trình đường bộ; lập quy trình và định mức, đơn giá công tác quản lý, khai thác, bảo trì các công trình đường bộ; sửa chữa phương tiện, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động bảo trì đường bộ; thuê phương tiện, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động bảo trì đường bộ; sửa chữa nhà hạt quản lý công trình đường bộ; hoạt động thanh tra giao thông, kiểm tra kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; ứng dụng công nghệ phục vụ quản lý, bảo trì công trình đường bộ; hoạt động trông coi, bảo quản công trình đường bộ trong một số trường hợp đặc thù; dự phòng cho công tác khẩn cấp để đảm bảo an toàn giao thông.
3. Lựa chọn công việc và danh mục tuyến đường ưu tiên để bố trí vốn thực hiện
a) Công việc ưu tiên gồm: Bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ, khối lượng các dự án chuyển tiếp từ năm trước sang năm sau; sự cố công trình; sửa chữa, bổ sung các công trình đảm bảo an toàn giao thông, xử lý điểm đen tai nạn giao thông; sửa chữa cầu yếu, cầu hẹp; sửa chữa các tuyến đường hư hỏng mất an toàn giao thông; sửa chữa, xây rãnh thoát nước dọc – cống ngang các tuyến đường thường xuyên ngập nước gây hư hỏng mặt đường; sửa chữa định kỳ lớp mặt đường của các tuyến đường đã khai thác quá thời hạn thiết kế để khôi phục các chỉ tiêu kỹ thuật theo tiêu chuẩn thiết kế; kiểm định đánh giá khả năng chịu lực của các công trình cầu; xây dựng định mức và đơn giá về quản lý, bảo trì; xây dựng quy trình bảo trì và các công việc cần thiết khác.
b) Tuyến đường ưu tiên: Đường tỉnh, đường huyện, đường xã có lưu lượng vận tải lớn đóng vai trò trục chính, có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh của tỉnh.
4. Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường bộ hàng năm
a) Lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
Hàng năm, căn cứ vào tình trạng công trình đường bộ, các thông tin về quy mô và kết cấu công trình, lịch sử sửa chữa bảo trì, các dữ liệu khác về các tuyến đường, công trình đường bộ, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình bảo trì, định mức kinh tế - kỹ thuật, công việc và danh mục tuyến đường ưu tiên quy định tại khoản 3 điều này, Sở Giao thông vận tải lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường huyện, đường xã trước ngày 30 tháng 5 cho năm sau.
b) Thẩm định kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
Trước ngày 30 tháng 6 hàng năm, Sở Giao thông vận tải tổng hợp, thẩm tra kế hoạch bảo trì công trình đường tỉnh, đường huyện, đường xã gửi Sở Tài chính thẩm định nhu cầu quản lý, bảo trì cho năm sau; thống nhất công việc, danh mục tuyến đường ưu tiên cho phép chuẩn bị đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
Trước ngày 30 tháng 7 hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã;
5. Căn cứ vào công việc, danh mục tuyến đường ưu tiên được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong kế hoạch bảo trì, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập, thẩm định, trình phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật, dự toán kinh phí sửa chữa công trình và các công việc khác hoàn thành trước ngày 31 tháng 10 hàng năm.
6. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung công trình sửa chữa ngoài kế hoạch bảo trì đã phê duyệt, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương. Danh mục bổ sung thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều này.