Điều 3. Chức danh, số lượng công chức cấp xã
1. Công chức cấp xã có các chức danh sau đây:
a) Chỉ huy trưởng Quân sự;
b) Văn phòng - Thống kê;
c) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn); Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);
d) Tài chính - kế toán;
đ) Tư pháp - hộ tịch;
e) Văn hóa - xã hội.
2. Số lượng người được bố trí ở từng chức danh công chức:
a) Mỗi chức danh công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này được bố trí 01 người đảm nhiệm.
b) Sau khi đã bố trí đủ số lượng theo các chức danh công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này, số lượng còn lại bố trí cho các chức danh: Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); Tư pháp - hộ tịch; Văn phòng - Thống kê; Văn hóa - xã hội và Tài chính - kế toán nhưng phải bảo đảm mỗi chức danh bố trí không quá 03 người đảm nhiệm. Tổng số công chức sau khi bố trí không vượt quá tổng số cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo quy định tại Điều 1 trừ đi số lượng cán bộ cấp xã sau khi bố trí theo quy định tại Điều 2 Quyết định này.