vanban.org

Điều 7 . Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất của dự án đầu tư xây dựng công trình; đăng ký khối lượng cát thu hồi từ dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch; khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ các công trình sử dụng ngân sách nhà nước; khai thác khoáng sản trong khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình — Quyết định 10/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2025
Trà Vinh Ban hành 21/06/2019 Hiệu lực 03/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7 . Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất của dự án đầu tư xây dựng công trình; đăng ký khối lượng cát thu hồi từ dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch; khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ các công trình sử dụng ngân sách nhà nước; khai thác khoáng sản trong khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất của dự án đầu tư xây dựng công trình đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư mà sản phẩm khai thác chỉ được sử dụng cho xây dựng công trình đó:

a) Trong quá trình thi công xây dựng công trình mà phát hiện có khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thì đơn vị thi công xây dựng công trình đó được phép đăng ký khai thác khoáng sản tại Ủy ban nhân dân tỉnh để phục vụ cho việc thi công xây dựng công trình đó.

b) Thời hạn chấp thuận khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong phạm vi công trình không vượt quá thời gian thi công công trình theo quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền. Trường hợp gia hạn thời gian khai thác do công trình chưa hoàn thành thì phải được gia hạn chủ trương đầu tư công trình.

c) Tổ chức, cá nhân được chấp thuận khai thác khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được sử dụng sản phẩm khai thác để thi công công trình đó, không được xuất bán, cho, tặng và phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật.

d) Trình tự thủ tục, thành phần, hình thức văn bản trong hồ sơ đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án quy định tại khoản 1 Điều 53 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; đăng ký khối lượng cát thu hồi từ dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch quy định tại khoản 2 Điều 53 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016.

2. Đăng ký khối lượng cát thu hồi từ dự án nạo vét vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa, khơi thông luồng lạch.

a) Trong quá trình thực hiện dự án nạo vét vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa, khơi thông luồng lạch đường thủy mà có khối lượng khoáng sản cát đạt tiêu chuẩn làm làm vật liệu xây dựng thông thường thì đơn vị thi công dự án đó được phép đăng ký thu hồi khối lượng cát đó.

b) Thời hạn chấp thuận thu hồi khối lượng cát không vượt quá thời gian thi công thực hiện dự án nạo vét vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa, khơi thông luồng lạch.

c) Tổ chức, cá nhân được chấp thuận thu hồi khối lượng cát trong quá trình thi công thực hiện dự án nạo vét vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa, khơi thông luồng lạch phải nộp tiền cấp quyền khai khoáng sản theo quy định của pháp luật.

d) Trình tự thủ tục, thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

3. Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ các công trình sử dụng ngân sách nhà nước:

a) Những dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng sử dụng ngân sách nhà nước tại các khu vực khó khăn về nguồn cung cấp vật liệu xây dựng thông thường thì được phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực gần nhất để phục vụ thi công công trình đó; thời gian khai thác không vượt quá thời gian thi công công trình theo quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền. Vị trí, diện tích khu vực khai thác phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận bằng văn bản trước khi lập hồ sơ đề nghị khai thác.

b) Trình tự thủ tục, thành phần hồ sơ đề nghị khai thác thực hiện theo điểm d, khoản 1 Điều này và phải lập hồ sơ bảo vệ môi trường theo quy định.

c) Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ thi công công trình chỉ được sử dụng sản phẩm khai thác để thi công công trình đó, không được xuất bán, cho, tặng và phải nộp tiền lệ phí cấp phép và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

4. Khai thác khoáng sản (trừ loại khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều này) ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình.

a) Trường hợp trong khu vực dự án đầu tư xây dựng công trình phát hiện có khoáng sản, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hoặc báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định việc thăm dò, khai thác khoáng sản trong khu vực dự án.

b) Trình tự thủ tục, thành phần hồ sơ thực hiện theo thủ tục hành chính quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

c) Tổ chức cá nhân được phép khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình phải nộp thuế, phí, lệ phí, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.

5. Trường hợp khai thác khoáng sản quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này không bắt buộc phải thăm dò trước khi khai thác khoáng sản. Các trường hợp khai thác khoáng sản quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này phải có ý kiến bằng văn bản của Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có khoáng sản khai thác về các vấn đề liên quan.