vanban.org

Điều 4. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 10/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2021 Thay thế: 55/2020/QĐ-UBND · 21/12/2020
Quảng Ninh Ban hành 19/02/2019 Hiệu lực 01/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Quảng Ninh · 18/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 33/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2020/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 55/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức trong thời gian thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 10/2019/QĐ-UBND
01/01/202155/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/03/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 663/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 386/2016/QĐ-UBND ngày 03/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 663/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2019/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ cấu tổ chức

1. Đơn vị hành chính:

- a) Phòng Công tác đại biểu Quốc hội;
- b) Phòng Công tác Hội đồng nhân dân;
- c) Phòng Kinh tế - Tài chính;
- d) Phòng Văn hóa - Xã hội;
- đ) Phòng Nội chính - Pháp chế;
- e) Phòng Thư ký - Tổng hợp;
- g) Phòng Quy hoạch - Tài nguyên và Môi trường;
- h) Phòng Giao thông - Công nghiệp và Xây dựng;
- i) Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính và Chính quyền điện tử;
- k) Phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị - Tài vụ;
- l) Ban Tiếp công dân Tỉnh.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập:

- a) Nhà khách tỉnh;
- b) Trung tâm Thông tin.

3. Nhiệm vụ của từng đơn vị trực thuộc do Chánh Văn phòng quyết định sau khi xin ý kiến của Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Đơn vị trực thuộc Văn phòng có Trưởng phòng và tương đương, các Phó trưởng phòng và tương đương. Số lượng Phó trưởng phòng và tương đương không vượt quá số lượng cấp phổ hiện có của các đơn vị trực thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi hợp nhất. Đến năm 2020 có số lượng Phó trưởng phòng và tương đương theo quy định chung.

5. Chánh Văn phòng quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cách chức Trưởng phòng và tương đương sau khi xin ý kiến của Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Chánh Văn phòng quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cách chức Phó Trưởng phòng và tương đương theo quy định của pháp luật và theo sự phân cấp về quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh.