vanban.org

Điều 1. Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau: — Quyết định 10/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Thay thế: 15/2023/QĐ-UBND · 18/07/2023
Phú Thọ Ban hành 20/08/2019 Hiệu lực 01/09/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 15/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 10/2019/QĐ-UBND
01/08/202315/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2019/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:

1.Giá 1m2  sàn xây dựng mới để tính lệ phí trước bạ đối với nhà:

STT Loại công trình Giá 1m2 sàn xây dựng (1.000đồng/m2)
I Nhà chung cư  
1 Số tầng ≤ 5 6.370
2 5 < số tầng ≤ 7 8.240
3 7 < số tầng ≤ 10 8.490
4 10 < số tầng ≤ 15 8.880
5 15 < số tầng ≤ 18 9.520
6 18 < số tầng ≤ 20 9.920
7 20 < số tầng ≤ 25 11.050
8 25 < số tầng ≤ 30 11.600
II Nhà ở riêng lẻ  
1 Nhà 1 tầng, tường bao xây gạch, mái tôn, mái ngói 1.730
2 Nhà 1 tầng, căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái BTCT đổ tại chỗ 4.540
3 Nhà 2 tầng trở lên, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch, sàn, mái BTCT đổ tại chỗ 6.970
4 Nhà kiểu biệt thự từ 2 tầng trở lên, kết cấu chung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch, sàn, mái BTCT đổ tại chỗ 8.760
III Nhà xưởng, nhà kho 3.500
IV Nhà làm việc và nhà sử dụng vào mục đích khác  
1 Nhà 1 tầng 1.730
2 Nhà 2 tầng trở lên, kết cấu tường gạch chịu lực, mái BTCT đổ tại chỗ 4.540

*Giá nhà xây thô (chưa hoàn thiện) được tính bằng 0,65 lần giá nhà hoàn thiện.

2.Đối với nhà đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị còn lại tính theo thời gian sử dụng được xác định nhưsau:

- Tài sản mới: Bằng100%giá xây dựng mới.

- Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: Bằng 90%giá xây dựng mới.

- Thời gian đã sử dụng từ trên 1 năm đến 3 năm: Bằng 70%giá xây dựng mới.

- Thời gian đã sử dụng từ trên 3 nămđến 6 năm: Bằng50%giá xây dựng mới.

- Thời gian đã sử dụng từ trên 6 nămđến 10 năm: Bằng 30% giá xây dựng mới.

- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: Bằng 20%giá xây dựng mới.