vanban.org

Điều 8. Chi quản lý Chương trình đề án công nghiệp hỗ trợ — Quyết định 10/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2022 Sửa đổi, bổ sung: 70/2022/QĐ-UBND · 05/12/2022
Hải Phòng Ban hành 05/04/2019 Hiệu lực 15/04/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Hải Phòng · 10/2019/QĐ-UBND
20/12/202270/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 15/04/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chi quản lý Chương trình đề án công nghiệp hỗ trợ

1. Cơ quan quản lý kinh phí công nghiệp hỗ trợ được sử dụng 1,5% kinh phí công nghiệp hỗ trợ do Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các Chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu Chương trình, đề án công nghiệp hỗ trợ; chi khác (nếu có). Nội dung và kinh phí do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ công nghiệp hỗ trợ: Đơn vị triển khai thực hiện đề án công nghiệp hỗ trợ được chi 3% dự toán đề án công nghiệp hỗ trợ (riêng đề án ở các huyện đảo Cát Hải, Bạch Long Vĩ được chi 4% dự toán) để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có).