vanban.org

Điều 7. Yêu cầu kỹ thuật đối với cáp thuê bao — Quyết định 10/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/10/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/10/2020 Thay thế: 17/2020/QĐ-UBND · 06/10/2020
Quảng Bình Ban hành 17/04/2018 Hiệu lực 01/05/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cáp thông tin treo trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 17/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý cáp thông tin treo trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 10/2018/QĐ-UBND
16/10/202017/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/05/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Yêu cầu kỹ thuật đối với cáp thuê bao

Tuân thủ quy định tại Khoản 2.6.1 và 2.6.2 Tiểu mục 2.6 Mục 2 của Quy chuẩn QCVN 33:2011/BTTTT, cụ thể:

1. Điều kiện sử dụng cáp thuê bao

a) Cáp thuê bao được sử dụng khi nối thiết bị đầu cuối nhà thuê bao với điểm đấu cáp của tủ cáp, hộp cáp, hố cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình gần nhất.

b) Cáp thuê bao được lắp đặt theo một trong hai phương thức: treo nổi hoặc đi ngầm.

2. Yêu cầu chung đối với tuyến cáp thuê bao treo nổi

a) Tuyến cáp thuê bao không dài quá 300m trong các khu vực đô thị.

b) Tại vùng ngoại thành và nông thôn, tuyến cáp thuê bao có thể dài hơn 300m nhưng phải đảm bảo suy hao đường dây nằm trong phạm vi cho phép của doanh nghiệp.

c) Không được kéo cáp thuê bao ngang qua đường, phố; trên các dải phân cách giữa hai làn đường.

d) Mỗi doanh nghiệp, tổ chức được cấp giấy phép viễn thông khi lắp đặt quá 5 (năm) cáp thuê bao trên cùng một tuyến, phải thay các sợi cáp này bằng cáp dung lượng lớn hơn (nhiều đôi).

e) Cáp thuê bao đi trên tường phải được ghim chặt vào tường ở các vị trí cách đều nhau không quá 1m. Khi có nhiều cáp thuê bao đi trên tường thì phải cho cáp đi trong ống nhựa và ghim chặt vào tường.

3. Yêu cầu về khoảng cách giữa cáp thuê bao treo nổi với các công trình kiến trúc tuân thủ theo quy định tại Điểm 2.6.2.2 Khoản 2.6.2 Tiểu mục 2.6 Mục 2 của Quy chuẩn QCVN 33:2011/BTTTT.

4. Yêu cầu tiếp đất và chống sét cho cáp thuê bao thực hiện theo quy định tại Khoản 2.6.4 Tiểu mục 2.6 Mục 2 của Quy chuẩn QCVN 33:2011/BTTTT.