Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Là cơ quan thường trực, làm đầu mối giúp UBND tỉnh trong công tác chỉ đạo thực hiện Đề án, báo cáo kết quả thực hiện trên cơ sở tổng hợp kết quả thực hiện của các ngành, địa phương.
b) Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn thuộc Sở tăng cường công tác tuyên truyền, tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân; xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao do tỉnh chủ trì thực hiện để các huyện triển khai, nhân rộng ra sản xuất.
c) Phối hợp với các sở, ngành, địa phương hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương xây dựng và nhân rộng các mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để đảm bảo mục tiêu đề án đã đề ra.
d) Phối hợp các sở, ngành địa phương thực hiện xúc tiến thương mại, liên kết các doanh nghiệp tiêu thụ nông sản, đặc biệt là sản phẩm của nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; tham gia hội chợ giới thiệu sản phẩm nông sản, thực phẩm ở trong tỉnh, trong nước và nước ngoài.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Xây dựng mô hình doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao tiến tới thành lập doanh nghiệp công nghệ cao trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp phục vụ nông nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, thúc đẩy việc hình thành khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao. Tập trung vào 03 khâu chính: giống, kỹ thuật canh tác công nghệ sau thu hoạch.
c) Hỗ trợ xác lập quyền sở hữu nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm, đăng ký mã vạch, truy nguyên nguồn gốc sản phẩm. Hướng dẫn thực hiện xác lập quyền chỉ dẫn địa lý cho các nông sản đặc sản. Hỗ trợ Hợp tác xã, doanh nghiệp thực hiện chứng nhận sản xuất theo quy trình GAP, cải tiến quy trình công nghệ, xây dựng nhãn hiệu tập thể.
d) Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
3. Sở Công Thương
a) Chủ trì thực hiện lồng ghép vào chương trình xúc tiến thương mại để tìm đầu ra cho các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
b) Xây dựng và triển khai thực hiện kết nối các đầu mối tiêu thụ nông sản của tỉnh, nhất là thị trường Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng và phát triển thương hiệu, nhất là sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao. Thực hiện hỗ trợ các hoạt động xúc tiến ở các tỉnh, thành phố và nước ngoài giúp doanh nghiệp, hợp tác xã tìm hiểu thị trường, nắm bắt thông tin để phát triển thị trường, tiêu thụ sản phẩm.
d) Nghiên cứu đề xuất giải quyết nhu cầu về điện phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Phân bổ kịp thời các nguồn lực phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
b) Cân đối, phân bổ nguồn vốn thực hiện đề án theo từng năm cho các ngành, các huyện, thị xã, thành phố ưu tiên nguồn vốn cho đầu tư kết cấu hạ tầng phục vùng quy hoạch ứng dụng công nghệ cao.
c) Tham mưu chỉ đạo phát triển kinh tế hợp tác, đẩy mạnh thu hút các nguồn lực đầu tư, các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Quan tâm đến các chính sách cho các doanh nghiệp đầu tàu, ngành, sản phẩm chủ lực tạo điều kiện dẫn dắt, thúc đẩy phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
5. Sở Tài chính
a) Bố trí và cấp kinh phí hỗ trợ cho Đề án kịp thời theo kế hoạch. Tổ chức hướng dẫn và quản lý nguồn ngân sách thực hiện Đề án theo đúng quy định.
b) Đề xuất cơ chế tài chính ưu đãi theo quy định đối với các dự án sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trình tự, thủ tục về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xây dựng khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo đúng quy định của pháp luật.
b) Triển khai hỗ trợ thực hiện các giải pháp cải tạo, bảo vệ môi trường cho các vùng sản xuất ứng dụng công nghệ cao.
7. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến về quan điểm, chủ trương, giải pháp thực hiện phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tuyên truyền quảng bá các tổ chức, cá nhân, các mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao hiệu quả để nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
b) Tuyên truyền tập huấn hỗ trợ nông dân trong vùng ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ sản xuất nông nghiệp.
8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Thực hiện công tác đào tạo nghề giúp nông dân nắm vững các tiến bộ khoa học kỹ thuật và kỹ thuật vận hành các máy móc thiết bị công nghệ phục vụ sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
9. Sở Xây dựng
a) Hỗ trợ thực hiện các nội dung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ ngành xây dựng trong thực hiện chương trình.
b) Rà soát lại các quy hoạch khai thác khoán sản vật liệu xây dựng để phù hợp vơi quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
10. Sở Giao thông vận tải
Thực hiện quy hoạch và hỗ trợ địa phương kiện toàn hệ thống giao thông phục vụ yêu cầu lưu thông, vận chuyển vật tư, hàng hóa nông sản các vùng sản xuất ứng dụng công nghệ cao.
11. Liên minh Hợp tác xã
Hướng dẫn, hỗ trợ cho các địa phương xây dựng, củng cố phát triển các tổ hợp tác, hợp tác xã để tổ chức lại sản xuất theo cánh đồng lớn, thực hiện liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị để nâng cao hiệu quả sản xuất.
12. Các tổ chức, Đoàn thể tỉnh
Tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân nâng cao nhận thức trong thay đổi hành động, tập quán canh tác, tích cực tham gia vào tổ hợp tác, hợp tác xã thực hiện sản xuất theo cánh đồng lớn ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nhằm tạo các sản phẩm nông nghiệp có giá trị gia tăng cao, góp phần tích cực trong việc nâng cao thu nhập, đời sống cho người nông dân và xây dựng nông thôn mới.
13. UBND các huyện, thị xã, thành phố vùng thực hiện Đề án
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện chỉ tiêu do UBND tỉnh giao một các cụ thể, chi tiết gắn với giải pháp rõ ràng để đảm bảo hoàn thành theo lộ trình từng năm và cả giai đoạn.
b) Đối với các huyện, thành phố, thị xã thuộc vùng đề án chủ động lựa chọn địa điểm, xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện các mô hình trên địa bàn các huyện, thị và thành phố tổ chức triển khai, nhân rộng các mô hình hiệu quả nhằm đạt chỉ tiêu đến năm 2020 có: 20.000 ha lúa, 2.000 ha thanh long, 2.000 ha rau và vùng chăn nuôi bò thịt ứng dụng công nghệ cao; chỉ đạo các cơ quan chức năng, UBND xã, phường, thị trấn lập, rà soát các kế hoạch đã xây dựng đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa tỉnh, huyện, xã; tổ chức thực hiện các kế hoạch đề đảm bảo mục tiêu đề ra.
c) Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn tổ chức phổ biến, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân về chủ trương, chính sách, pháp luật đối với phát triển kinh tế tập thể; vận động, tổ chức, hỗ trợ người dân tham gia tổ hợp tác, hợp tác xã nhằm tổ chức lại sản xuất theo hướng hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, liên kết sản xuất – tiêu thụ theo chuỗi giá trị .
d) Chỉ đạo các tổ chức, đoàn thể tại địa phương phối hợp thực hiện các hoạt động tuyên truyền, vận động nông dân tham gia thực hiện hiệu quả kế hoạch.
đ) Tạo mọi điều kiện thuận lợi, giải quyết về đất đai, giải phóng mặt bằng kịp thời và chủ động mời gọi các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
14. UBND các huyện, thị, thành phố không thuộc vùng thực hiện Đề án
Chủ động triển khai thực hiện phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp phù hợp trên địa bàn.