Điều 9. Môn thi, đề thi, thời gian làm bài thi, điểm bài thi, hệ số điểm bài thi, điểm th i tuyển, nguyên tắc và phương thức xét trúng tuyển
1. Môn thi: Thi viết ba môn không chuyên (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh) và 01 môn chuyên. Nếu môn chuyên là một trong ba môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh thì mỗi môn này phải thi 2 bài: Một bài thi không chuyên và một bài thi chuyên với mức độ yêu cầu cao hơn.
2. Đề thi: Đề thi được áp dụng hình thức tự luận. Riêng môn Tiếng Anh được áp dụng các hình thức kết hợp tự luận và trắc nghiệm.
3. Thời gian làm bài thi:
a) Các bài thi không chuyên: Môn Toán và môn Ngữ văn là 120 phút; môn Tiếng Anh được vận dụng phù hợp với hình thức thi, tối thiểu là 60 phút.
b) Các bài thi chuyên: 150 phút
4. Điểm bài thi, hệ số điểm bài thi và điểm thi tuyển:
a) Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, nếu chấm bài thi theo thang điểm khác thì kết quả điểm các bài thi phải quy đổi ra thang điểm 10, điểm lẻ đến 0,25.
b) Hệ số điểm bài thi: Điểm các bài thi không chuyên tính hệ số 1, điểm các bài thi môn chuyên tính hệ số 2.
c) Điểm thi tuyển vào lớp chuyên là tổng số điểm các bài thi không chuyên và bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên (đã tính hệ số).
5. Nguyên tắc xét trúng tuyển:
Chỉ xét trúng tuyển đối với thí sinh có hồ sơ hợp lệ, có điểm sơ tuyển đạt từ 3,0 trở lên, đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh, có các bài thi không chuyên đạt từ 3,0 điểm trở lên và bài thi chuyên đạt điểm từ 4,0 trở lên.
6. Phương thức xét trúng tuyển vào lớp chuyên: Căn cứ điểm thi tuyển vào lớp chuyên, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng môn chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn; có điểm sơ tuyển cao hơn; có điểm trung bình môn chuyên đăng ký dự thi năm học lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn.