vanban.org

Điều 4. Biên chế — Quyết định 10/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2023 Thay thế: 19/2023/QĐ-UBND · 28/03/2023
Đồng Tháp Ban hành 11/05/2018 Hiệu lực 25/05/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 7 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 01/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Tháp · 19/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Tháp · 10/2018/QĐ-UBND
15/04/202319/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/05/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Tháp · 20/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế

1. Biên chế công chức của Sở được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của Tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Ngoại vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.