Điều 2. Điều kiện và phạm vi hoạt động
1. Điều kiện của người điều khiển phương tiện
Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông: Phải đảm bảo quy định tại Điều 58, Điều 63 và Khoản 2 Điều 30 Luật Giao thông đường bộ năm 2008; Điều 16 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.
2. Điều kiện của phương tiện tham gia giao thông
2.1. Xe thô sơ:
a) Khi tham gia giao thông xe thô sơ phải bảo đảm điều kiện an toàn giao thông đường bộ;
b) Có hệ thống hãm còn hiệu lực, cơ cấu điều khiển hệ thống hãm phải phù hợp với kết cấu của xe, dễ sử dụng, trừ xe do súc vật kéo;
c) Có đèn hoặc phát sáng báo hiệu khi lưu thông vào ban đêm.
2.2. Xe gắn máy, xe mô tô, xe máy kéo đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải đảm bảo quy định tại Điều 53 Luật Giao thông đường bộ.
2.3. Xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 32/2007/TTLT-BCA-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Bộ Công an và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc đăng ký, quản lý và lưu hành phương tiện giao thông cơ giới đường bộ dùng cho thương binh và người tàn tật.
3. Phạm vi hoạt động
3.1. Xe máy kéo, xe do súc vật kéo được phép hoạt động trên các tuyến đường giao thông công cộng trừ các khu vực nội ô thành phố Bến Tre, nội ô thị trấn các huyện và các khu vực cấm theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
3.2. Xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô, xe máy kéo, các loại xe tương tự vận chuyển hàng hoá, hành khách và xe dùng làm phương tiện đi lại cho thương binh và người khuyết tật được phép hoạt động trên các tuyến đường giao thông công cộng, trừ các khu vực cấm và hạn chế theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
4. Vị trí dừng, đỗ và các hoạt động đón, trả hành khách và hàng hóa
Vị trí dừng, đỗ và các hoạt động đón, trả hành khách và hàng hóa của xe gắn máy, xe mô tô, máy kéo phải đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ.
5. Giới hạn xếp hàng hoá
Giới hạn chiều cao, chiều rộng và chiều dài xếp hàng hoá lên xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô khi tham gia giao thông như sau:
5.1. Xe gắn máy, xe mô tô và các loại xe tương tự không được xếp hàng hoá, hành lý vượt quá bề rộng giá đèo hàng về mỗi bên là 0,3 mét và vượt quá về phía sau giá đèo hàng là 0,5 mét theo thiết kế của nhà sản xuất; chiều cao xếp hàng hoá tính từ mặt đường xe chạy tối đa là 2,0 mét.
5.2. Xe thô sơ không được xếp hàng hoá vượt phía trước và phía sau quá 1/3 chiều dài thân xe; không được vượt quá 0,4 mét về mỗi bên bánh xe, không vượt phía trước và phía sau xe quá 1,0 mét.