vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương — Quyết định 10/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tuyên Quang Ban hành 27/07/2017 Hiệu lực 10/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Sở Tài chính:

a) Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước hiện hành và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh, Sở Tài chính tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Tuyên Quang để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo từng chương trình dự án cụ thể.

b) Thực hiện chuyển vốn ủy thác sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Tuyên Quang để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định tại Điều 5 Quy chế này.

c) Kiểm tra, thẩm định việc phân phối, sử dụng lãi cho vay thu được theo quy định tại Điều 10 Quy chế này.

2. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:

a) Ký Hợp đồng ủy thác với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Tuyên Quang đảm bảo theo quy định.

b) Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan giám sát việc sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh ủy thác sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Tuyên Quang để thực hiện cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

c) Hướng dẫn rà soát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm làm cơ sở để thực hiện cho vay đúng đối tượng.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra giám sát tình hình và kết quả cho vay từ nguồn vốn uỷ thác.

4. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang:

Thực hiện quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng đối với NHCSXH theo quy định.

5. NHCSXH:

a) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác theo đúng quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật hiện hành; thực hiện giải ngân, thu hồi nợ; sử dụng vốn đúng mục đích, cho vay đúng đối tượng thụ hưởng và phân phối số lãi thu được đúng quy định tại Điều 10 của Quy chế này.

b) Chủ động và phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra giám sát vốn vay, xử lý nợ theo quy định.

c) Lập hồ sơ xử lý nợ rủi ro trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

d) Định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện, NHCSXH có trách nhiệm tổng hợp số liệu báo cáo tình hình quản lý, sử dụng nguồn vốn địa phương ủy thác cho vay.

đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác sang NHCSXH để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh.

7. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Chỉ đạo các phòng, ban, tổ chức chính trị - xã hội làm tốt công tác tuyên truyền, vận động và tạo điều kiện để thực hiện chính sách tín dụng đối với người vay trên địa bàn.

b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chấp hành đầy đủ các quy định về Thành lập Tổ tiết kiệm vay vốn, bình xét cho vay, xác nhận đối tượng đủ điều kiện vay theo quy định, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay, trả nợ, trả lãi tiền vay của người vay.

c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc rà soát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn đảm bảo đúng đối tượng, đúng thời gian theo quy định.

8. Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện:

a) Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước hiện hành và khả năng cân đối của ngân sách cấp huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cấp huyện phê duyệt nguồn vốn ngân sách cấp huyện ủy thác qua Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh.

b) Thực hiện chuyển vốn ủy thác sang Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định tại Điều 5 Quy chế này.

c) Kiểm tra, thẩm định việc phân phối, sử dụng lãi cho vay thu được theo quy định tại Điều 10 Quy chế này.

9. Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện:

a) Ký Hợp đồng ủy thác với Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện đảm bảo theo quy định.

b) Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan giám sát việc sử dụng nguồn vốn từ ngân sách huyện ủy thác sang Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện để thực hiện cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

c) Tổ chức việc rà soát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chỉ đạo và hướng dẫn của cấp trên làm cơ sở để thực hiện cho vay đúng đối tượng.

10. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:

a) Thực hiện rà soát và Quyết định công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo hàng năm để làm cơ sở thực hiện cho vay đúng đối tượng. Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn thuộc phạm vi quản lý theo từng chương trình cho vay từ nguồn vốn được ủy thác qua NHCSXH  để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh.

b) Phối hợp với NHCSXH, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn; kiểm tra, phúc tra người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.

c) Có xác nhận và ý kiến về đề nghị của người vay đối với các trường hợp được xử lý rủi ro và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của nội dung xác nhận.

11. Các Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác:

a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện uỷ thác cho vay.

b) Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp đồng uỷ thác đã ký với NHCSXH.