vanban.org

Điều 1. Ban hành quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Thái Bình, cụ thể như sau: — Quyết định 10/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/07/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2022/QĐ-UBND · 01/07/2022
Thái Bình Ban hành 20/07/2017 Hiệu lực 01/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 10/2017/QĐ-UBND
05/07/202212/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/08/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2017/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Thái Bình, cụ thể như sau:

1. Phạm vi áp dụng: Phí thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết.

2. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết.

3. Đối tượng miễn nộp phí: Không.

4. Mức thu phí:

a) Mức thu phí thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết lần đầu:

Đơn vị tính: đồng/đề án

Vốn đầu tư ≤ 50 tỷ đồng > 50 tỷ đồng và ≤ 100 tỷ đồng > 100 tỷ đồng
Nhóm 1. Cơ sở xử lý chất thải và cải thiện môi trường 5.000.000 6.000.000 10.000.000
Nhóm 2. Cơ sở công trình dân dụng 6.500.000 8.000.000 15.000.000
Nhóm 3. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 7.000.000 9.000.000 15.000.000
Nhóm 4. Cơ sở nông, lâm nghiệp, thủy sản 7.000.000 9.000.000 15.000.000
Nhóm 5. Cơ sở giao thông 7.500.000 9.000.000 15.000.000
Nhóm 6. Cơ sở công nghiệp 8.000.000 9.000.000 15.000.000
Nhóm 7. Cơ sở khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6) 5.000.000 6.000.000 10.000.000

b) Mức thu phí thẩm định lại đề án bảo vệ môi trường chi tiết: Bằng 50% mức phí thẩm định lần đầu tương ứng trong biểu nêu trên.

5. Đơn vị thu phí: Chi cục Bảo vệ môi trường.

6. Nộp, quản lý và sử dụng phí:

Đơn vị thu phí được trích để lại 80% số tiền phí thu được để chi dùng cho các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí và nộp 20% vào ngân sách cấp tỉnh.

7. Thời gian thu phí: Từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.