vanban.org

Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp chứng thư số — Quyết định 10/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2025/QĐ-UBND · 07/03/2025
Quảng Trị Ban hành 21/07/2017 Hiệu lực 01/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thực số chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 10/2017/QĐ-UBND
17/03/202518/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/08/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp chứng thư số

1. Đề nghị cấp chứng thư số

a) Chứng thư số cho cá nhân:

Cá nhân phải có văn bản đề nghị cấp chứng thư số theo Mẫu 01 của Phụ lục kèm theo Quy chế này có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp gửi đến Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông;

Nếu cơ quan, đơn vị có nhiều cá nhân đề nghị cấp chứng thư số thì ngoài văn bản đề nghị cấp chứng thư số của các cá nhân; cơ quan, đơn vị phải tổng hợp danh sách đề nghị cấp chứng thư số cho các cá nhân theo Mẫu 02 của Phụ lục kèm theo Quy chế này có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp gửi đến Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông.

b) Chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu, người có chức danh nhà nước:

Người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu, người có chức danh nhà nước phải có văn bản đề nghị cấp chứng thư số theo Mẫu 01 của Phụ lục kèm theo Quy chế này có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp và hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Quy chế này gửi đến Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông.

c) Chứng thư số cho cơ quan, tổ chức:

Người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu được cơ quan, tổ chức giao quản lý chứng thư số của cơ quan, tổ chức phải có văn bản đề nghị cấp chứng thư số theo Mẫu 03 của Phụ lục kèm theo Quy chế này có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp và hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Quy chế này gửi đến Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông.

d) Chứng thư số cho thiết bị, dịch vụ, phần mềm:

Người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu được cơ quan, tổ chức giao quản lý chứng thư số cho thiết bị, dịch vụ, phần mềm phải có văn bản đề nghị cấp chứng thư số theo Mẫu 04 của Phụ lục kèm theo Quy chế này có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp gửi đến Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông.

2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông gửi đề nghị cấp chứng thư số kèm theo hồ sơ về Cục Cơ yếu Đảng - Chính quyền thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ theo Mẫu 05 (hoặc Mẫu 06, Mẫu 07) của Phụ lục kèm theo Quy chế này.

Việc tổ chức cấp chứng thư số sẽ được các cơ quan, đơn vị thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng tại các khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, Điều 10 Thông tư số 08/2016/TT-BQP ngày 01/02/2016 của Bộ Quốc phòng.

3. Sau khi nhận thiết bị lưu khóa bí mật từ Cục Cơ yếu Đảng - Chính quyền thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông bàn giao thiết bị lưu khóa bí mật đến thuê bao. Sau khi bàn giao thiết bị lưu khóa bí mật cho thuê bao, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông gửi đề nghị thời điểm có hiệu lực của chứng thư số theo Mẫu 08 của Phụ lục kèm theo Quy chế này về Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin. Chứng thư số của thuê bao có hiệu lực kể từ thời điểm được

Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin công bố trên trang thông tin điện tử của Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin.