vanban.org

Điều 6. Quy định về bản vẽ tổng mặt bằng xây dựng (mặt bằng công trình hoặc tuyển công trình): — Quyết định 10/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2022 Thay thế: 38/2022/QĐ-UBND · 19/07/2022
Hải Phòng Ban hành 08/09/2017 Hiệu lực 18/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 184/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 184/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ban hành quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 38/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 10/2017/QĐ-UBND
01/08/202238/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/09/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 941/2014/QĐ-UBND Về việc cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 941/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 56/QĐ-UB Về “Quy trình cấp phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng” do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành 1999 · 56/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy định về bản vẽ tổng mặt bằng xây dựng (mặt bằng công trình hoặc tuyển công trình):

1. Sở Xây dựng chấp thuận Bản vẽ tổng mặt bằng xây dựng, phương án kiến trúc phù hợp với quy hoạch, kiến trúc cảnh quan chung trong khu vực đối với các công trình trên địa bàn thành phố, trừ công trình quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng chấp thuận Bản vẽ tổng mặt bằng xây dựng đối với các công trình thuộc phạm vi quản lý.

3. Bản vẽ tổng mặt bằng công trình xây dựng không theo tuyến bao gồm các nội dung sau:

- - Vị trí xây dựng công trình;
- - Các công trình (chức năng công trình) bố trí trong khuôn viên khu đất;
- - Danh mục và quy mô loại, cấp công trình (nếu có);
- - Diện tích, kích thước, tọa độ ranh giới khu đất;
- - Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất, mặt độ xây dựng, tầng cao công trình, hệ số sử dụng đất;
- - Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt san nền khu đất;
- - Đầu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào.

4. Bản vẽ tổng mặt bằng công trình xây dựng theo tuyến bao gồm các nội dung sau:

- - Vị trí xây dựng công trình, hướng tuyến công trình;
- - Danh mục và quy mô loại, cấp công trình (nếu có);
- - Số lượng tuyến, chiều dài tuyến;
- - Mặt bằng bố trí tim tuyến và các hạng mục công trình trên tuyến;
- - Trắc dọc tuyến;
- - Mặt cắt ngang tuyến, trường hợp bố trí tuyến dọc theo đường giao thông phải thể hiện khoảng cách từ tim tuyến công trình đến bó vỉa hè (hoặc mép lòng đường) và đến các tuyến hạ tầng kỹ thuật hiện trạng khác dọc theo đường.
- - Các thông số kỹ thuật cần thiết của tuyến (quy cách, kích thước, chiều cao, chiều sâu, cao độ đáy, độ dốc dọc).
- - Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt san nền (nếu có);