Điều 6. Báo cáo thống kê định kỳ
1. Báo cáo thống kê định kỳ gửi Bộ Tư pháp
1.1. Báo cáo thống kê định kỳ được lập hàng năm, theo định kỳ 06 tháng và một năm theo danh mục biểu mẫu báo cáo thống kê tư pháp quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
a) Kỳ báo cáo thống kê 06 tháng được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 hàng năm, gồm số liệu thống kê thực tế và số liệu thống kê ước tính trong kỳ báo cáo. Số liệu thống kê thực tế được lấy từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 5, số liệu thống kê ước tính được lấy từ ngày 01 tháng 6 đến hết ngày 30 tháng 6 hàng năm.
b) Kỳ báo cáo thống kê năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm, bao gồm:
- Báo cáo năm lần một: Gồm số liệu thống kê thực tế và số liệu thống kê ước tính. Số liệu thống kê thực tế được lấy từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 10 hàng năm (ngày chốt số liệu thực tế); số liệu thống kê ước tính được lấy từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm.
- Báo cáo năm chính thức: Gồm toàn bộ số liệu thực tế được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm.
1.2. Thời hạn nhận báo cáo
a) Thời hạn nhận báo cáo thống kê định kỳ của mỗi cấp báo cáo được quy định cụ thể tại góc trên cùng, bên trái của từng biểu mẫu báo cáo thống kê và tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Trường hợp thời hạn nhận báo cáo thống kê nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật thì thời hạn nhận báo cáo thống kê định kỳ được tính vào ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ đó.
1.3. Ước tính số liệu thống kê
a) Việc ước tính số liệu thống kê được thực hiện trong kỳ báo cáo 06 tháng và báo cáo năm lần một.
Số liệu ước tính là số liệu của thời gian sẽ diễn ra trong kỳ báo cáo, có sử dụng phương pháp chuyên môn để ước tính.
b) Phương pháp ước tính số liệu và cách ghi số liệu thực tế, số liệu ước tính được thực hiện theo hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Báo cáo thống kê định kỳ gửi UBND tỉnh
a) Báo cáo tháng: Thời điểm lấy số liệu từ ngày 01 đến hết ngày 30 hàng tháng; thời hạn gửi báo cáo chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày chốt số liệu.
b) Báo cáo quý: Thời điểm lấy số liệu từ ngày 01 của tháng đầu quý đến hết ngày 30 tháng cuối quý; thời hạn gửi báo cáo chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày chốt số liệu.