vanban.org

Điều 10. Quy trình và thời gian giải quyết hồ sơ — Quyết định 10/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2021/QĐ-UBND · 20/09/2021
Yên Bái Ban hành 21/03/2016 Hiệu lực 31/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, cung cấp, sử dụng trang thông tin điện tử trên mạng Internet trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 10/2016/QĐ-UBND
01/10/202119/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 31/03/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy trình và thời gian giải quyết hồ sơ

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh và Cục Phát thanh - Truyền hình và thông tin điện tử;

2. Trong thời hạn mười lăm(15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thẩm định nội dung hồ sơ, xét đơn đề nghị và cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp trên mạng internet cho các đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, đ , Khoản 1, Điều 8 Quy chế này. Trường hợp từ chối cấp phép, Sở Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của các cơ quan báo chí địa phương, Cổng thông tin điện tử tỉnh Yên Bái, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thẩm định và chuyển hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị cấp giấy phép đến Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử . Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.