vanban.org

Điều 1. Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất để thu tiền sử dụng đất (theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ) và thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau: — Quyết định 10/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/01/2017 Thay thế: 10/2017/QĐ-UBND · 21/02/2017
Thừa Thiên Huế Ban hành 29/01/2016 Hiệu lực 08/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. · 21/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 10/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 10/2016/QĐ-UBND
28/01/201710/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/02/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Về việc hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 09/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất để thu tiền sử dụng đất (theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ) và thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:

1. Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực đô thị:

a) Thành phố Huế:

Đường phố loại 1,2: Hệ số 1,4; Đường phố loại 3: Hệ số 1,3;

Đường phố còn lại: Hệ số 1,2.

b) Các phường thuộc thị xã Hương Thủy và thị xã Hương Trà:

Đường phố loại 1,2: Hệ số 1,25; Đường phố loại 3: Hệ số 1,15;

Đường phố còn lại:

Thị xã Hương Thủy: Hệ số 1,1;

Thị xã Hương Trà: Hệ số 1,05.

c) Thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền:

Đường phố loại 1,2: Hệ số 1,2; Đường phố loại 3: Hệ số 1,1;

Đường phố còn lại: Hệ số 1,05.

d) Thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đông:

Đường phố loại 1,2,3 và các đường phố còn lại: Hệ số 1,14.

đ) Thị trấn A Lưới, huyện A Lưới; Thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang:

Đường phố loại 1,2: Hệ số 1,1;

Đường phố còn lại: Hệ số 1,05.

e) Thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền; Thị trấn Lăng Cô và Thị trấn Phú Lộc, huyện Phú Lộc:

Đường phố loại 1,2: Hệ số 1,1;

Đường phố còn lại: Hệ số 1.

g) Thị trấn Phú Đa, huyện Phú Vang:

Đường phố loại 1,2,3,4: Hệ số 1.

2. Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:

a) Các xã: Thủy Bằng, Thủy Vân, Thủy Thanh, Thủy Phù, thị xã Hương Thủy; Hương Vinh, thị xã Hương Trà; Phú Thượng, huyện Phú Vang và các tuyến đường Quốc lộ, huyện lộ, tỉnh lộ đi qua địa bàn các xã thuộc thị xã Hương Thủy: Hệ số 1,2.

b) Các xã còn lại (trừ xã Dương Hòa và Phú Sơn) thuộc thị xã Hương Thủy: Hệ số 1,15.

c) Các xã: Phú Dương, Phú Mỹ, Phú Thuận, Vinh Thanh, huyện Phú Vang: Hệ số 1,1.

d) Các xã thuộc huyện Quảng Điền, Nam Đông, A Lưới; các xã còn lại thuộc thị xã Hương Trà: Hệ số 1,05.

đ) Các xã thuộc huyện Phong Điền, Phú Lộc; Dương Hòa, Phú Sơn, thị xã Hương Thủy; các xã còn lại thuộc huyện Phú Vang: Hệ số 1.

3. Đối với đất tại các khu quy hoạch, khu đô thị mới trong khu vực đô thị: Việc xác định Hệ số điều chỉnh giá đất dựa trên cơ sở tương đương giữa giá đất ở tại các khu quy hoạch, khu đô thị mới quy định tại Điều 19 và giá đất ở đô thị quy định tại các Điều 14 Quyết định số 75/2014/QĐ-UBNDngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnhThừa Thiên Huế áp dụng trong thời gian 5 năm (2015-2019) để xác định loại đường tương ứng.

Trường hợp giá đất ở tại khu quy hoạch, khu đô thị mới có giá đất ở tương ứng với 2 loại đường phố, thì xác định Hệ số điều chỉnh theo loại đường phố thấp hơn.

4. Đối với khu đất, thửa đất bị hạn chế chiều cao, mật độ xây dựng, hạn chế về mặt quy hoạch thì Hệ số điều chỉnh giá đất được giảm tối đa 0,1 so với Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 1,2 và 3 Điều này, nhưng Hệ số điều chỉnh giá đất sau khi giảm không được thấp hơn hệ số 1.

5. Đối với trường hợp xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (áp dụng trường hợp thửa đất hoặc khu đất có giá trị trên hoặc dưới 20 tỷ đồng) thì mức giá khởi điểm bán đấu giá được xác định theo Hệ số điều chỉnh giá đất thực tế đối với từng trường hợp cụ thể tại thời điểm bán đấu giá nhưng không thấp hơn Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này.

Các nội dung khác về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính Phủ, Nghị định số46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và các quy định hiện hành.