vanban.org

Điều 4. Mức thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên của tỉnh lập thành tích tại các giải th ể thao khu vực và quốc gia — Quyết định 10/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/02/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/02/2020 Thay thế: 07/2020/QĐ-UBND · 18/02/2020
Kon Tum Ban hành 30/03/2016 Hiệu lực 09/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND Quy định mức thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên tỉnh Kon Tum đạt thành tích trong thi đấu tại các giải thể thao cấp tỉnh, khu vực và quốc gia · 07/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên tỉnh Kon Tum đạt thành tích trong thi đấu tại các giải thể thao cấp tỉnh, khu vực và quốc gia · 10/2016/QĐ-UBND
27/02/202007/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/04/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên của tỉnh lập thành tích tại các giải th ể thao khu vực và quốc gia

1. Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc và Giải vô địch từng môn (thuộc hệ thống thi đấu thể thao thành tích cao):

 Đơn vị tính: VNĐ

TT Giải thi đấu Thành tích Phá kỷ lục
HCV HCB HCĐ  
1 Đại hội TDTT toàn quốc 10.000.000 7.000.000 5.000.000 3.000.000
2 Giải vô địch từng môn 6.000.000 4.000.000 2.000.000 2.500.000

2. Các giải trẻ quốc gia:

a) Giải thể thao dành cho vận động viên từ 18 đến dưới 21 tuổi: Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Giải thể thao dành cho vận động viên từ 16 đến dưới 18 tuổi: Mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại Khoản 1 Điều này;

c) Giải thể thao dành cho vận động viên từ 12 đến dưới 16 tuổi: Mức thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại Khoản 1 Điều này;

d) Giải thể thao dành cho vận động viên dưới 12 tuổi: Mức thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại Khoản 1 Điều này;

đ) Riêng Hội khỏe phù Đổng toàn quốc áp dụng theo các lứa tuổi để xác định mức thưởng tương ứng quy định tại Khoản 1 và 2 của Điều này.

3. Đối với các môn thể thao tập thể, số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại các Khoản 1, 2 Điều này.

4. Đối với các môn thi đấu đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của Điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều này.

5. Đối với Hội thi, Hội thao và các giải thể thao quần chúng khu vực và toàn quốc (trong hệ thống thi đấu quốc gia):

a) Thưởng cá nhân:

- Huy chương vàng:      1.000.000 đồng.

- Huy chương bạc:        800.000 đồng.

- Huy chương đồng:      500.000 đồng.

b) Đối với các môn thi đấu đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều này.

c) Đối với các môn thể thao tập thể, số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng nhân với 70% mức thưởng tương ứng quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều này.

6. Thưởng đối với huấn luyện viên

a) Đối với thi đấu cá nhân: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu thì mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với vận động viên tương ứng quy định tại Khoản 1, 2 và Điểm a Khoản 5 Điều này. Trường hợp Huấn luyện viên có nhiều vận động viên đạt huy chương tại một giải thể thao thì ngoài mức thưởng chung, Huấn luyện viên được thưởng thêm 50% tổng mức thưởng các huy chương đạt được còn lại.

b) Đối với thi đấu tập thể: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích thì được thưởng mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân với mức thưởng đối với vận động viên đạt giải tương ứng quy định tại Khoản 1, 2 và Điểm a Khoản 5 Điều này.

Số lượng huấn luyện viên của các đội được xét thưởng quy định theo mức sau:

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 02 đến 05 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên.

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 06 đến 14 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên.

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 15 vận động viên trở lên: Mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên.

c) Đối với môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội: Mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên quy định tại Điểm b Khoản 6 Điều này nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định Khoản 1, 2 và Điểm a Khoản 5 Điều này.