vanban.org

Điều 5. Phương pháp áp dụng giá theo mục đích — Quyết định 10/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Kiên Giang Ban hành 15/03/2016 Hiệu lực 25/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phương pháp áp dụng giá theo mục đích

1. Giá rừng: Giá rừng được quy định cụ thể tại phụ lục I, II, III đính kèm theo Quyết định này.

2. Cách xác định cấp trữ lượng

Giá rừng được xác định theo phân cấp trữ lượng, mỗi cấp cách nhau 10m3/cấp đó là: 10m3, 20m3, 30m3, ...500m3.

Thống nhất áp dụng theo cận dưới của cấp trữ lượng, cụ thể lô rừng có trữ lượng từ 10 – dưới 20m3 áp cấp trữ lượng 10m3, lô rừng có trữ lượng từ 20 – dưới 30m3 áp cấp trữ lượng 20m3 ...;

3. Tính tiền bồi thường thiệt hại đối với hành vi vi phạm pháp luật vào rừng:

a) Điều kiện áp dụng: Trong bảng giá này là số tiền được tính cho 1ha mà cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm gây thiệt hại về rừng phải bồi thường cho Nhà nước, bao gồm giá trị về lâm sản và giá trị về môi trường của rừng bị thiệt hại.

b) Phương pháp thực hiện: Để tính giá trị bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây thiệt hại về rừng mà cá nhân, tổ chức gây ra cho một lô rừng cụ thể chỉ cần điều tra xác định diện tích, trữ lượng của lô rừng đó và áp dụng mức giá rừng bồi thường/ha của từng trạng thái hoặc loại rừng (đã được tính toán theo phụ lục I, II và III đính kèm) nhân cho diện tích gây thiệt hại, theo công thức:

Giá trị bồi thường thiệt hại = Giá bồi thường/ha x Diện tích đã gây thiệt hại

4. Tính giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng

a) Điều kiện áp dụng: Để tính giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng của một lô rừng cụ thể trên địa bàn tỉnh Kiên Giang làm cơ sở cho chủ rừng góp vốn bằng giá trị của rừng để thực hiện liên doanh, liên kết giữa chủ rừng với nhà đầu tư theo Đề án liên doanh liên kết được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Phương pháp thực hiện: Điều tra xác định diện tích, trữ lượng của lô rừng đó và áp dụng khung giá quyền sử dụng rừng/ha của từng trạng thái hoặc loại rừng (đã được tính toán theo phụ lục I, II và III đính kèm) nhân cho diện tích lô rừng, theo công thức:

Giá trị quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng của lô rừng cần xác định = Giá quyền sử dụng rừng/ha x Diện tích lô rừng cần tính giá trị

5. Tính giá cho thuê rừng (hay còn gọi là cho thuê môi trường rừng)

a) Điều kiện áp dụng: Để xác định giá cho thuê môi trường rừng mà nhà đầu tư phải trả cho chủ rừng khi triển khai thực hiện dự án cho thuê môi trường rừng tại một thời điểm trên một lô rừng cụ thể.

b) Phương pháp thực hiện: Điều tra xác định diện tích, trữ lượng của lô rừng đó và áp dụng khung giá quyền sử dụng rừng/ha của từng trạng thái hoặc loại rừng (đã được tính toán theo phụ lục I, II và III đính kèm) nhân cho diện tích lô rừng, theo công thức:

Giá cho thuê lô rừng = Giá cho thuê 1 năm/ha theo trạng thái x Diện tích lô rừng cần tính giá trị

c) Trả tiền thuê rừng trước một lần hoặc nhiều lần theo kỳ quy hoạch, kế hoạch

- Trường hợp cho thuê dài hạn, trả tiền trước một lần: Bằng số tiền cho thuê một năm trên một đơn vị diện tích tại thời điểm thuê nhân với tổng thời gian xin thuê.

- Trường hợp cho thuê dài hạn, trả tiền trước theo kỳ quy hoạch, kế hoạch:

Kỳ quy hoạch, kế hoạch được hiểu là theo kỳ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh đã được phê duyệt.

Phương pháp tính: Bằng số tiền cho thuê một năm trên một đơn vị diện tích tại thời điểm cho thuê nhân với số năm của kỳ quy hoạch, kế hoạch. Những quy định này tùy vào từng trường hợp cụ thể được quy định trong hợp đồng giữa đơn vị có thẩm quyền cho thuê và đơn vị thuê.