vanban.org

Điều 1. Vị trí và chức năng — Quyết định 10/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/09/2024 Thay thế: 39/2024/QĐ-UBND · 16/08/2024 Sửa đổi, bổ sung: 14/2020/QĐ-UBND · 19/06/2020
Hà Nam Ban hành 10/05/2016 Hiệu lực 20/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Hà Nam · 15/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Hà Nam · 39/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Hà Nam · 10/2016/QĐ-UBND
01/09/202439/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/07/202014/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 20/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Hà Nam · 25/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 1588/2005/QĐ-UBND Về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Xây dựng · 1588/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thực
hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về các
lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng và kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát
triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công
nghệ cao (bao gồm: Cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp, khu kinh
tế, khu công nghệ cao; quản lý chất thải rắn thông thường tại đô thị, khu công
nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu
sáng đô thị; công viên, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang trừ nghĩa trang liệt
sĩ; kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, không bao gồm việc quản lý khai thác, sử
dụng, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị;
quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; thị trường
bất động sản; vật liệu xây dựng; về các dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý
nhà nước của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.

2. Sở Xây dựng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.