Điều 2. Cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp
1. Lãnh đạo sở: Gồm Giám đốc và không quá 03 Phó giám đốc
- Giám đốc Sở Tư pháp là người đứng đầu Sở Tư pháp, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở, việc chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Tư pháp cấp huyện và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã trên địa bàn và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn khác được giao.
- Phó Giám đốc Sở Tư pháp là người giúp Giám đốc Sở Tư pháp phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tư pháp; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư pháp và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở Tư pháp.
2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp; chuyên môn, nghiệp vụ của sở
a) Văn phòng;
b) Thanh tra Sở;
c) Phòng Xây dựng và Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;
d) Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính;
e) Phòng Quản lý xử lý vi phạm hành chính và Theo dõi thi hành pháp luật;
f) Phòng phổ biến, giáo dục pháp luật;
g) Phòng Hành chính Tư pháp;
h) Phòng Bổ trợ Tư pháp.
3. Các đơn vị trực thuộc Sở
a) Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước
b) Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản.
c) Phòng Công chứng số 1
d) Phòng Công chứng số 2
đ) Phòng Công chứng số 3
Giám đốc Sở Tư pháp quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn mối quan hệ công tác của văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật. Căn cứ các quy định của pháp luật, Giám đốc sở ban hành Quy chế làm việc của Sở Tư pháp và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy chế đó.