vanban.org

Điều 2. Tổ chức thực hiện — Quyết định 10/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/02/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 27/01/2015 Hiệu lực 06/02/2015 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2015/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Khoa học và Công nghệ:

- Công bố công khai điều chỉnh bổ sung Quy hoạch trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện điều chỉnh Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh đến năm 2020; Hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và định kỳ báo cáo, đề xuất những giải pháp cần thiết để thực hiện quy hoạch, báo cáo UBND tỉnh.

- Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách thực hiện các nội dung quy hoạch.

- Chủ trì triển khai chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ cao

2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở KH&CN tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ nguồn lực đầu tư phát triển KH&CN hàng năm và cho từng giai đoạn để thực hiện Quy hoạch; Phối hợp với Sở KH&CN trong xây dựng kế hoạch, hoàn thiện cơ chế phân bổ, tổ chức triển khai, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện kế hoạch nguồn tài chính dành cho đầu tư phát triển.

3. Sở Tài chính phối hợp với Sở KH&CN xây dựng các cơ chế, chính sách tài chính đặc thù áp dụng trong hoạt động KH&CN trình cấp thẩm quyền phê duyệt; vận dụng cơ chế, chính sách và chế độ quản lý tài chính của nhà nước để sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính đầu tư cho KH&CN.

4. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở KH&CN và các ngành có liên quan trong việc hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý KH&CN các ngành, các huyện; xây dựng và triển khai thực hiện chính sách nhằm xây dựng và phát triển nhân lực KH&CN của tỉnh đáp ứng yêu cầu của việc thực hiện Quy hoạch. Xây dựng chính sách, chế độ đối với cán bộ KH&CN; xây dựng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các tổ chức KH&CN.

5. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp các ngành liên quan trong việc triển khai các cơ chế, chính trách đào tạo nhân lực trong các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn.

6. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Sở KH&CN triển khai chương trình KH&CN phục vụ phát triển nông nghiệp: Đề xuất, đặt hàng các đề tài, dự án KH&CN; tiếp nhận kết quả nghiên cứu để triển khai, nhân rộng.

7. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở KH&CN triển khai chương trình KH&CN phục vụ bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường: Đề xuất, đặt hàng các đề tài, dự án KH&CN; tiếp nhận kết quả nghiên cứu để triển khai, nhân rộng.

8. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở KH&CN triển khai chương trình KH&CN phục vụ y dược: Đề xuất, đặt hàng các đề tài, dự án KH&CN; tiếp nhận kết quả nghiên cứu để triển khai, nhân rộng.

9. Giao Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn đầu mối phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an tỉnh, BCH Quân sự tỉnh triển khai chương trình khoa học xã hội và nhân văn.

10. Giao Sở Thông tin và Truyền thông, Đài PTTH tỉnh, Báo Nghệ An và các cơ quan thông tin đại chúng khác phối hợp với Sở KH&CN tổ chức tốt truyền thông KH&CN trên địa bàn tỉnh.

11. Giao các Sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ để triển khai thực hiện tốt quy hoạch. Chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động KH&CN của ngành. Chỉ đạo triển khai thực hiện các dự án trọng điểm. UBND các huyện thành thị triển khai chương trình KH&CN phục vụ phát triển KT-XH các huyện, thành phố và thị xã.