Điều 7. Quy trình rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được giao chủ trì rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thực hiện theo các bước sau:
1. Lập kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính.
a) Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính gồm các nội dung sau: tên thủ tục hành chính hoặc nhóm thủ tục hành chính, quy định hành chính có liên quan được rà soát; cơ quan thực hiện; thời gian thực hiện; căn cứ lựa chọn; xác định rõ các chỉ tiêu định lượng cụ thể về tỷ lệ cắt giảm số lượng thủ tục hành chính, cắt giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
b) Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính được xây dựng theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này
c) Thời hạn ban hành kế hoạch: chậm nhất sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý và phạm vi giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Tiến hành rà soát, đánh giá thủ tục hành chính.
Căn cứ vào nội dung Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính, việc rà soát, đánh giá được thực hiện theo các cách thức sau:
a) Rà soát, đánh giá từng thủ tục hành chính
Việc rà soát, đánh giá từng thủ tục hành chính cụ thể được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 07/2014/TT-BTP.
b) Rà soát, đánh giá nhóm thủ tục hành chính
Nhóm thủ tục hành chính đưa vào rà soát, đánh giá là những thủ tục hành chính có liên hệ chặt chẽ với nhau, kết quả thực hiện thủ tục hành chính này là tiền đề để thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo, có liên quan đến cùng một đối tượng hoặc một công việc cụ thể cho cá nhân, tổ chức.
Việc rà soát, đánh giá nhóm thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 07/2014/TT-BTP.
c) Các sở, ban, ngành được giao chủ trì rà soát có thể tổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu tác động và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác nhằm thu thập thông tin. Việc tổ chức lấy ý kiến các bên liên quan có thể thông qua hình thức hội thảo, hội nghị, tham vấn hoặc các biểu mẫu ý kiến.
3. Tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trong quá trình rà soát, đánh giá thủ tục hành chính.
a) Nội dung tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
- Tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính hiện tại.
- Tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau đơn giản hóa.
Chi phí sau đơn giản hóa được xác định trên cơ sở của chi phí hiện tại sau khi điều chỉnh các nội dung được cắt giảm theo kiến nghị của phương án đơn giản hóa.
b) Việc tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 07/2014/TT-BTP.
c) So sánh lợi ích
Lợi ích chi phí của việc đơn giản hóa thủ tục hành chính là hiệu số giữa chi phí tuân thủ thủ tục hành chính hiện tại và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau đơn giản hóa.
4. Xử lý kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
a) Tổng hợp kết quả rà soát, đánh giá gồm: báo cáo rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; nội dung phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính và các sáng kiến cải cách thủ tục hành chính; lý do đơn giản hóa thủ tục hành chính; chi phí cắt giảm khi đơn giản hóa thủ tục hành chính; kiến nghị thực thi đơn giản hóa thủ tục hành chính.
b) Gửi kết quả rà soát, đánh giá và biểu mẫu rà soát, đánh giá TTHC; sơ đồ nhóm thủ tục hành chính trước và sau rà soát (đối với trường hợp rà soát nhóm) đã được thủ trưởng đơn vị phê duyệt về Sở Tư pháp để xem xét, đánh giá chất lượng trước ngày 31 tháng 7 của năm kế hoạch.
c) Trên cơ sở ý kiến đánh giá chất lượng kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành được giao chủ trì rà soát, đánh giá hoàn thiện kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và dự thảo Quyết định thông qua phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
5. Gửi kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính.
Báo cáo rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt gửi về Bộ, cơ quan ngang Bộ để đề nghị xem xét theo phạm vi, chức năng quản lý trước ngày 15 tháng 9 của năm kế hoạch và gửi về Sở Tư pháp để theo dõi.