vanban.org

Điều 7. Sở Xây dựng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm — Quyết định 10/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2022 Thay thế: 05/2022/QĐ-UBND · 10/01/2022
Đắk Lắk Ban hành 13/02/2015 Hiệu lực 23/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 05/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 10/2015/QĐ-UBND
23/02/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh một số nội dung Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 02/3/2009 của UBND tỉnh về quy định trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh · 04/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Sở Xây dựng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm

1. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng có liên quan và UBND cấp huyện lập quy hoạch, bổ sung quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng và quy hoạch sử dụng cát, sỏi xây dựng thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND tỉnh, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua để phê duyệt; tổ chức triển khai thực hiện;

2. Tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sử dụng cát, sỏi xây dựng thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND tỉnh theo đúng quy hoạch được duyệt; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện;

3. Hướng dẫn áp dụng các quy định về tiêu chuẩn, chất lượng, công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng và tiêu chuẩn xuất khẩu khoáng sản của Bộ Xây dựng ban hành;

4. Tham gia ý kiến bằng văn bản về sự phù hợp của việc thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng và khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và kế hoạch thăm dò, khai thác sử dụng khoáng sản của tỉnh; sự phù hợp về quy mô công suất, thiết bị, công nghệ của các dự án đầu tư thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng và khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND tỉnh.

5. Tham gia ý kiến bằng văn bản thiết kế cơ sở và thẩm tra hồ sơ thiết kế, kiểm tra nghiệm thu mỏ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng và các công trình sản xuất vật liệu xây dựng gắn với dự án khai thác, chế biến khoáng sản.

6. Tổ chức và phối hợp thanh tra, kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong hoạt động khai thác, chế biến khoáng làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh.