vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường — Quyết định 10/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/02/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/02/2020 Thay thế: 01/2020/QĐ-UBND · 03/02/2020
Tiền Giang Ban hành 26/04/2014 Hiệu lực 06/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 01/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 10/2014/QĐ-UBND
14/02/202001/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/05/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Tuân thủ các nguyên tắc khai thác và sử dụng dữ liệu quy định tại Điều 20 Thông tư số 07/2009TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Không được cung cấp cho bên thứ ba dữ liệu đã khai thác, sử dụng, trừ trường hợp đã giao kết trong hợp đồng.

3. Trả chi phí khai thác, sử dụng dữ liệu (trừ trường hợp quy định tại khoản 1, Điều 12 Quy chế này).

4. Thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý dữ liệu những sai sót của dữ liệu đã cung cấp.

5. Được khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật khi bị vi phạm quyền khai thác, sử dụng dữ liệu của mình.

6. Được bồi thường theo quy định của pháp luật khi bên cung cấp dữ liệu cung cấp dữ liệu không chính xác gây thiệt hại cho mình.