vanban.org

Điều 8. Cấp chứng thư số — Quyết định 10/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/06/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2017/QĐ-UBND · 16/06/2017
Long An Ban hành 24/01/2014 Hiệu lực 03/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An · 10/2014/QĐ-UBND
28/06/201729/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/02/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Cấp chứng thư số

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp chứng thư số phải thỏa mãn các điều kiện sau:

a) Là cơ quan, tổ chức, cá nhân như quy định tại khoản 2 Điều 1 quy chế này.

b) Có địa chỉ thư điện tử (email) thuộc hệ thống chính trị (.gov.vn).

c) Thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm của thuê bao quy định tại Điều 14  quy chế này.

2. Quy trình cấp chứng thư số

a) Hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số, gồm có:

- Trường hợp đề nghị cấp chứng thư số cho cá nhân thì lập đề nghị (theo mẫu số 01), đồng thời cơ quan, tổ chức đại diện lập danh sách tổng hợp (theo mẫu số 02) gửi đến Sở Thông tin và Truyền thông (sau đây gọi là người quản lý thuê bao).

- Trường hợp đề nghị cấp chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu, ngoài việc thực hiện theo quy định như cấp chứng thư số cho cá nhân thì phải cung cấp thêm các tài liệu sau gửi đến người quản lý thuê bao:

+ Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước đã được cấp theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.

+ Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận chức danh của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước đó.

- Trường hợp đề nghị cấp chứng thư số cho cơ quan, tổ chức để thể hiện con dấu của cơ quan, tổ chức thì lập đề nghị (theo mẫu số 03) và cung cấp kèm theo “Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức” gửi đến người quản lý thuê bao.

- Trường hợp đề nghị cấp chứng thư số cho thiết bị của cơ quan, tổ chức (Web Server (SSL), VPN Server, Mail Server, nếu là loại khác phải nêu rõ mục đích sử dụng) thì lập đề nghị (theo mẫu số 04) gửi đến người quản lý thuê bao.

b) Quy trình cấp chứng thư số:

- Thuê bao lập đề nghị cấp chứng thư số theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, gửi đến người quản lý thuê bao.

- Người quản lý thuê bao thực hiện xét duyệt đề nghị cấp chứng thư số của thuê bao:

+ Trường hợp đề nghị cấp chứng thư số hợp lệ, người quản lý thuê bao tiến hành lập danh sách thuê bao đề nghị cấp chứng thư số (theo mẫu số 09, 10, 11), gửi đến cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực (Cục Cơ yếu 893 - Ban Cơ yếu Chính phủ) xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền cấp chứng thư số theo quy định.

+ Trường hợp đề nghị cấp chứng thư số không hợp lệ, người quản lý thuê bao thông báo và hướng dẫn cụ thể cho thuê bao hoàn thiện hồ sơ.

+ Trường hợp đề nghị không được chấp nhận (theo thông báo của Cục Cơ yếu 893 - Ban Cơ yếu Chính phủ), người quản lý thuê bao thông báo rõ lý do cho thuê bao biết.

- Bàn giao chứng thư số: Cục Cơ yếu 893 - Ban Cơ yếu Chính phủ chuyển giao chứng thư số cho người quản lý thuê bao; người quản lý thuê bao bàn giao chứng thư số tới thuê bao; quá trình giao nhận giữa các bên đều phải lập biên bản giao nhận chứng thư số (theo mẫu số 12).

- Sau khi bàn giao chứng thư số cho thuê bao, người quản lý thuê bao gửi đề nghị thời điểm có hiệu lực của chứng thư số (theo mẫu số 13) về Ban Cơ yếu Chính phủ.

Chứng thư số của thuê bao có hiệu lực kể từ thời điểm được Tổ chức cung cấp dịch vụ công bố trên trang thông tin điện tử của Tổ chức cung cấp dịch vụ tại địa chỉ “http://ca.gov.vn”.