Điều 1. Quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Nông với các nội dung như sau:
1. Về lượng nước sạch tiêu thụ làm cơ sở để thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt (trong trường hợp người nộp phí tự khai thác nước để sử dụng hoặc chưa lắp được đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ):
a) Đối với hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng thì số lượng nước sạch sử dụng được tính theo định mức khoản 4 m³/nhân khẩu/tháng.
b) Đối với cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân); trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến tự khai thác nước để sử dụng thì số lượng nước sạch sử dụng được tính theo định mức khoản 1 m³/người/tháng.
c) Đối với các cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai và thẩm định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
d) Trường hợp tự khai thác nước thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào số người theo số hộ khẩu gia đình (đối với hộ gia đình) hoặc bằng chấm công, bằng lương, hợp đồng lao động (đối với tổ chức không sản xuất, chế biến) và lượng nước sạch sử dụng bình quân theo đầu người trong xã, phường, thị trấn trên cơ sở mức khoản quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
e) Trường hợp người nộp phí chưa lắp được đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ thì số lượng nước sạch tiêu thụ được xác định theo thỏa thuận của đơn vị cấp nước sạch với người sử dụng nước sạch.
2. Giá nước sạch để tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt áp dụng theo biểu giá nước sạch sinh hoạt theo từng địa bàn do Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông phê duyệt.