vanban.org

Điều 23. Báo cáo sự cố — Quyết định 10/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2018 Thay thế: 14/2018/QĐ-UBND · 18/05/2018
Bình Dương Ban hành 07/04/2014 Hiệu lực 17/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, chất lượng, thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 03/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 14/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 10/2014/QĐ-UBND
01/06/201814/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/04/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 29/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2014/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Báo cáo sự cố

1. Ngay sau khi xảy ra sự cố, bằng phương pháp nhanh nhất chủ đầu tư phải báo cáo tóm tắt về sự cố cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố và cơ quan cấp trên của mình, Ủy ban nhân dân cấp xã ngay sau khi nhận được thông tin phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành về sự cố.

2. Trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư báo cáo về sự cố bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi xảy ra sự cố, Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh.

Đối với tất cả các loại sự cố, nếu có thiệt hại về người thì chủ đầu tư còn phải gửi báo cáo cho Bộ Xây dựng, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định tại Điều 13, Nghị định 45/2013/NĐ-CP và theo quy định của pháp luật có liên quan.

Riêng đối với công trình đang khai thác, sử dụng thì chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình chịu trách nhiệm báo cáo về sự cố trong khai thác, sự dụng công trình theo quy định tại Điều này.

3. Nội dung báo cáo về sự cố bao gồm:

a) Tên công trình, hạng mục công trình xảy ra sự cố;

b) Địa điểm xây dựng;

c) Thời điểm xảy ra sự cố;

d) Chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan tham gia hoạt động xây dựng công trình, hạng mục công trình xảy ra sự cố (gồm: tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát, thi công xây dựng, kể cả các nhà thầu phụ);

đ) Thiệt hại về người (số người thiệt mạng, số người bị thương, số người mất tích);

e) Thiệt hại về công trình, thiệt hại vật chất khác có liên quan (nêu thiệt hại cụ thể mức độ hư hỏng, phá hoại của công trình, bộ phận công trình, kết cấu phụ trợ phục vụ thi công và tính thiệt hại sơ bộ bằng tiền);

g) Sơ bộ xác định nguyên nhân gây ra sự cố;

h) Và các nội dung cần thiết khác (nếu có).

4. Sau khi nhận được báo cáo bằng văn bản hoặc nhận được thông tin về sự cố, Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo sự cố cho Bộ Xây dựng và Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với các sự cố đặc biệt nghiêm trọng, sự cố cấp I và các sự cố khác có thiệt hại về người.

5. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng các cấp được quyền yêu cầu chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình và các bên liên quan cung cấp thông tin về sự cố công trình xây dựng.

Chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình và các bên liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin về sự cố công trình xây dựng.