vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành — Quyết định 10/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/08/2016 Thay thế: 39/2016/QĐ-UBND · 28/07/2016
Bình Định Ban hành 30/05/2014 Hiệu lực 09/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 13 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 130/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 130/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 53/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định · 07/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 65/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa ban tỉnh Bình Định · 65/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định · 39/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh · 10/2014/QĐ-UBND
07/08/201639/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành

Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý chất lượng công trình theo Điều 41 và Điều 45 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Sở Xây dựng:

a. Quản lý chất lượng công trình xây dựng dân dụng; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật quy định tại điểm a, điểm b, điểm e Khoản 1 Điều 21 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP và các loại nhà máy xi măng cấp II, cấp III (trừ các công trình đã giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế tại Điều 6 và công trình đã giao cho UBND cấp huyện tại Điều 7 của Quy định này).

b. Thẩm tra thiết kế các công trình quy định tại điểm a, điểm b, điểm e Khoản 1 Điều 21 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP và các loại nhà máy xi măng cấp II, cấp III (trừ các công trình do Bộ Xây dựng thẩm tra quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD).

c. Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

2. Sở Giao thông Vận tải:

a. Quản lý chất lượng công trình giao thông quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 21 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP (trừ các công trình đã giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế tại Điều 6 và công trình đã giao cho UBND cấp huyện tại Điều 7 của Quy định này).

b. Thẩm tra thiết kế các công trình quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 21 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP (trừ các công trình do Bộ Giao thông Vận tải thẩm tra quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD).

c. Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a. Quản lý chất lượng công trình xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 21 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP (trừ các công trình đã giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế tại Điều 6 và công trình đã giao cho UBND cấp huyện tại Điều 7 của Quy định này).

b. Thẩm tra thiết kế các công trình quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 21 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP (trừ các công trình do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra quy định tại Khoản 3 Điều 5 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD).

c. Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

4. Sở Công Thương:

a. Quản lý chất lượng công trình công nghiệp quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 21 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP (trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng đã giao cho Sở Xây dựng, các công trình đã giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế tại Điều 6 và công trình đã giao cho UBND cấp huyện tại Điều 7 của Quy định này).

b. Thẩm tra thiết kế các công trình công nghiệp quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 21 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP (trừ công trình nhà máy xi măng, các công trình do Bộ Công Thương thẩm tra quy định tại Khoản 4 Điều 5 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD).

c. Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.