vanban.org

Điều 7. Sử dụng nguồn thu phí tham gia đấu giá, phí đấu giá tài sản — Quyết định 10/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Thuận Ban hành 08/03/2013 Hiệu lực 08/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá, phí đấu giá, chi phí dịch vụ đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 10/2013/QĐ-UBND
08/03/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 71/2007/QĐ-UBND Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 71/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Sử dụng nguồn thu phí tham gia đấu giá, phí đấu giá tài sản

1. Sử dụng phí tham gia đấu giá: Phí tham gia đấu giá là khoản thu nhằm bù đắp chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản và thu phí, số tiền thu phí được sử dụng như sau:

a) Phí tham gia đấu giá tài sản là tài sản nhà nước (trừ tài sản đấu giá là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị xử lý tịch thu, là quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất):

- Người bán đấu giá là Hội đồng bán đấu giá: thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 về Quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản (gọi tắt là Thông tư 137/2010/TT-BTC) và Khoản 1 Điều 3 Thông tư 03/2012/TT-BTC.

- Người bán đấu giá là Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá: được để lại 100% trên tổng số thu phí để trang trải cho việc tổ chức bán đấu giá, thu phí và chi hoạt động.

b) Phí tham gia đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị xử lý tịch thu:

- Người bán đấu giá là Hội đồng bán đấu giá: thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư 137/2010/TT-BTC, tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 03/2012/TT-BTC và tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 215/2012/TT-BTC ngày 10/12/2012 hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính (gọi tắt là Thông tư 215/2012/TT-BTC).

- Người bán đấu giá là Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá: được để lại 100% trên tổng số thu phí để trang trải cho việc tổ chức bán đấu giá, thu phí và chi hoạt động.

c) Phí tham gia đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất: thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (gọi tắt là Thông tư 48/2012/TT-BTC).

2. Sử dụng phí đấu giá tài sản: Phí đấu giá tài sản là khoản thu nhằm bù đắp chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản và thu phí, số tiền thu phí được sử dụng như sau:

a) Người bán đấu giá là Hội đồng bán đấu giá: thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 và Khoản 1 Điều 3 Thông tư 03/2012/TT-BTC.

b) Người bán đấu giá là Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá: được để lại 100% trên tổng số thu phí để trang trải cho việc tổ chức bán đấu giá, thu phí và chi hoạt động.