vanban.org

Điều 8. Phương pháp đánh giá: — Quyết định 10/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2017 Thay thế: 100/2017/QĐ-UBND · 09/12/2017
Thừa Thiên Huế Ban hành 05/06/2012 Hiệu lực 15/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 84/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét tôn vinh cho doanh nghiệp, doanh nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 84/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét tuyên dương cho doanh nghiệp, doanh nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 58/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 100/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét, tuyên dương, khen thưởng cho doanh nghiệp, doanh nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. · 100/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét, tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 10/2012/QĐ-UBND
20/12/2017100/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/06/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phương pháp đánh giá:

Căn cứ vào báo cáo thành tích và bản tự chấm điểm của đơn vị và cá nhân (theo mẫu 01 và mẫu 02 đính kèm) theo những nội dung sau để đánh giá:

1. Doanh thu và thu nhập khác.

a) Xếp loại A: Vượt từ 5% trở lên so với năm trước.

b) Xếp loại B: Vượt dưới 5% hoặc bằng so với năm trước.

2. Lợi nhuận thực hiện sau thuế và tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn kinh doanh.

Đối với hoạt động công nghiệp:

a) Xếp loại A: Tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn tăng từ 5% trở lên so với năm trước.

b) Xếp loại B: Tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn tăng hoặc giảm dưới 5% so với năm trước.

Đối với hoạt động dịch vụ:

a) Xếp loại A: Tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn tăng từ 7% trở lên so với năm trước.

b) Xếp loại B: Tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn tăng dưới 7% hoặc giảm dưới 3% so với năm trước.

3. Nợ phải trả quá hạn và khả năng thanh toán nợ đến hạn.

a) Xếp loại A: Doanh nghiệp không có nợ phải trả quá hạn và có hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn lớn hơn 1.

b) Xếp loại B: Doanh nghiệp có nợ phải trả quá hạn và hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn từ 0,5 đến 1.

Hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn của doanh nghiệp là khả năng thanh toán hiện thời được xác định bằng tổng giá trị tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của năm tài chính so với tổng nợ gồm: nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đã đến hạn thanh toán của năm tài chính (tính đến ngày 31 tháng 12).

4. Tình hình chấp hành các quy định của pháp luật hiện hành.

a) Xếp loại A: Doanh nghiệp chấp hành tốt chính sách pháp luật và các quy định của Nhà nước.

b) Xếp loại B: Doanh nghiệp có vi phạm ở mức cảnh cáo, nhắc nhở, khiển trách… không đến mức xử phạt vi phạm hành chính.

5. Tình hình đầu tư nâng cao năng lực hoạt động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp:

a) Xếp loại A: Có đầu tư thay đổi công nghệ và mở rộng sản xuất.

b) Xếp loại B: Có đầu tư thay đổi công nghệ hoặc có mở rộng sản xuất.

6. Thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và có tăng trưởng hàng năm của doanh nghiệp.

a) Xếp loại A: Nộp thuế tăng trưởng từ 10% trở lên.

b) Xếp loại B: Nộp thuế tăng trưởng dưới 10% hoặc bằng năm trước.

7. Tham gia hoạt động từ thiện xã hội.

a) Xếp loại A: Đóng góp trên 30 triệu.

b) Xếp loại B: Đóng góp từ 10 triệu đến dưới 30 triệu.

8. Thu nhập bình quân lao động.

a) Xếp loại A: Thu nhập trên 2 triệu đồng/tháng.

b) Xếp loại B: Thu nhập từ 1,5 triệu đến 2 triệu đồng/tháng.

9. Giải quyết việc làm.

a) Xếp loại A: Tăng trên 10% so với năm trước.

b) Xếp loại B: Tăng dưới 10% hoặc bằng năm trước.

10. Hoạt động tổ chức cơ sở Đảng, Công đoàn.

a) Xếp loại A: Có tổ chức Đảng, công đoàn và đạt vững mạnh.

b) Xếp loại B: Có tổ chức Đảng, công đoàn và đạt loại khá.