vanban.org

Điều 5. Quản lý đất bãi bồi ven sông; đất cù lao trên sông — Quyết định 10/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2014 Thay thế: 33/2014/QĐ-UBND · 11/12/2014
Đồng Tháp Ban hành 19/04/2012 Hiệu lực 29/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và khai thác quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 33/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý quỹ đất do Nhà nước quản lý (hay còn gọi là quỹ đất công) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 10/2012/QĐ-UBND
21/12/201433/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/04/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quản lý đất bãi bồi ven sông; đất cù lao trên sông

1. Đất đã hình thành hoặc sẽ hình thành nêu tại khoản 4 Điều 3 Quy định này việc xác lập hồ sơ địa chính để quản lý như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cắm mốc, phân ranh giới giữa loại đất này với các loại đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để tránh tình trạng tranh chấp, lấn chiếm.

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc hoặc thuê đơn vị tư vấn có chức năng đo đạc tổ chức đo đạc lập hồ sơ địa chính để quản lý.

2. Đối với đất mới hình thành sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 hoặc đất bãi bồi đã hình thành trước đây nhưng do Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện đang trực tiếp quản lý, đều phải thiết lập hồ sơ địa chính để xác lập quyền quản lý của nhà nước.

3. Đối với đất cù lao trên sông, đất có mặt nước chuyên dùng Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý và xử lý vi phạm các trường hợp cắm cọc, cắm chà, đăng quầng, đào ao nuôi cá, làm ranh nhằm giành quyền sử dụng đất.