vanban.org

Điều 8. Thủ tục, thời hạn xét cho sử dụng thẻ ABTC cho cán bộ, công chức, viên chức — Quyết định 10/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 6/6 · từ 15/04/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2024/QĐ-UBND · 01/04/2024 Sửa đổi, bổ sung: 08/2021/QĐ-UBND · 24/01/2021
Thái Nguyên Ban hành 28/02/2011 Hiệu lực 10/03/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ khoản 1 Điều 4 Quy chế về xét, cho phép sử dụng và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày 28/02/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên · 48/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về xét cho phép sử dụng và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 10/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thủ tục, thời hạn xét cho sử dụng thẻ ABTC cho cán bộ, công chức, viên chức

1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan nêu tại khoản 3, Điều 2 của Quy chế này có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC cần lập 02 bộ hồ sơ và trực tiếp nộp tại Sở Ngoại vụ. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị của cơ quan mà cán bộ, công chức, viên chức đang công tác;

b) Bản sao hộ chiếu có chứng thực (hoặc trình hộ chiếu để đối chiếu xác nhận);

c) Bản sao có chứng thực thư mời hoặc các văn bản, giấy tờ liên quan đến việc thực hiện cam kết thương mại với các nước và vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình ABTC. Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.

2. Thời hạn và trình tự xét cho sử dụng thẻ ABTC cho cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo khoản 2, khoản 3 Điều 7 của Quy chế này.