vanban.org

Điều 4. Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất — Quyết định 10/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/10/2015 Thay thế: 190/QĐ-UBND · 29/01/2016 Thay thế: 32/2015/QĐ-UBND · 19/10/2015
Cà Mau Ban hành 14/07/2011 Hiệu lực 24/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 59/2018/QĐ-UBND Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 59/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức tối thiểu tách thửa đất ở trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 32/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 10/2011/QĐ-UBND
29/10/201532/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/07/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất

1. Đối với đất phi nông nghiệp khi chia tách thửa thì diện tích thửa đất còn lại và thửa đất mới hình thành được quy định cụ thể như sau:

a) Khu vực các phường và thị trấn: diện tích tối thiểu là 36 m2, có bề rộng và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng tối thiểu là 4m.

b) Khu vực các xã: diện tích tối thiểu là 50m2, có bề rộng và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng tối thiểu là 4m.

c) Đối với trường hợp có dự án đầu tư, diện tích tối thiểu được tách thửa phải căn cứ vào dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận đầu tư.

2. Đối với đất nông nghiệp khi chia tách thửa thì diện tích tối thiểu của thửa đất còn lại và thửa đất mới hình thành được quy định cụ thể như sau:

a) Khu vực phường và thị trấn: 300m2;

b) Khu vực các xã: 500m2.