vanban.org

Điều 11. Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu kinh tế — Quyết định 10/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2016 Thay thế: 40/2016/QĐ-UBND · 27/10/2016
Tây Ninh Ban hành 22/03/2010 Hiệu lực 01/04/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 88/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 88/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc phân công trách nhiệm và phân cấp quản lý về quản lý thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 40/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý thoát nước đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 10/2010/QĐ-UBND
15/11/201640/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/04/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu kinh tế

1. Là chủ sở hữu công trình thoát nước:

a) Được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trong khu công nghiệp;

b) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế;

c) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công trình thoát nước có thời hạn trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

2. Thực hiện công tác quản lý thoát nước bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn, giao phòng ban chuyên môn thực hiện các công tác quản lý quy hoạch thoát nước, công trình thoát nước trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

3. Phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước trên địa bàn do đơn vị thoát nước lập.

4. Ban quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế trong vùng phục vụ thoát nước của công trình thoát nước có tính chất vùng cùng tham gia sở hữu công trình thoát nước theo tỷ lệ góp vốn hoặc phân bổ vốn đầu tư thành lập cơ quan đại diện chủ sở hữu và cử người tham gia.

5. Quản lý đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp sửa chữa công trình thoát nước trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo quyết định của UBND tỉnh.

6. Tham gia giám sát quá trình xây dựng các hạng mục công trình thoát nước của các dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan.

7. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 các dự án thoát nước đô thị  trong khu công nghiệp, khu kinh tế trên cơ sở thẩm định của phòng chuyên môn.

8. Phê duyệt quy chế quản lý thoát nước trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

9. Đối với khu công nghiệp, khu đô thị mới, chủ đầu tư công trình thoát nước giao cho chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị mới.

Đối với khu kinh tế cửa khẩu, Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu là chủ đầu tư các công trình thoát nước.

10. Tổ chức thực hiện đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước đô thị được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn mình quản lý.

11. Tổ chức thực hiện lập giá dự toán hợp đồng đối với các công trình thoát nước (giao phòng ban chuyên môn hoặc thuê tư vấn thực hiện) trình UBND tỉnh phê duyệt.

12. Thỏa thuận xây dựng công trình thoát nước của tổ chức cá nhân đầu tư xây dựng thoát nước đô thị trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo phân cấp.

13. Xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt giá dịch vụ thoát nước do đơn vị quản lý thoát nước cung cấp đối với các công trình thoát nước được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

Đối với phí thoát nước trong khu công nghiệp, khu kinh tế do chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công nghiệp tự quyết định và thỏa thuận với các chủ đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

14. Báo cáo Sở Xây dựng và UBND tỉnh hàng năm về các nội dung công tác quản lý thoát nước đô thị trong khu công nghiệp, khu kinh tế.