Điều 1. Quy định chức danh, số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (Gọi chung là cấp xã) theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã như sau:
1. Đối với cấp xã loại 1:
Số lượng không quá 25 người (Kể cả cán bộ, công chức tăng cường) được bố trí các chức danh như sau:
a) Đối với cán bộ: 12 người (11 chức danh)
- Đảng ủy: 02 người (02 chức danh):
+ Bí thư Đảng ủy;
+ Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy.
- Hội đồng nhân dân: 02 người (02 chức danh):
+ Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
- Ủy ban nhân dân: 03 người (02 chức danh):
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
+ 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (Thực hiện theo Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ).
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể: 05 người (05 chức danh):
+ Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
+ Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
+ Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
+ Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (Áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân);
+ Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
b) Đối với công chức: 13 người (07 chức danh)
- Trưởng công an (Nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy).
- Chỉ huy trưởng quân sự.
- Văn phòng - thống kê: 03 người.
+ 01 phụ trách Văn phòng Ủy ban nhân dân;
+ 01 phụ trách cán bộ - công chức, khen thưởng, tôn giáo, dân tộc và bộ phận 01 cửa;
+ 01 phụ trách thống kê, Văn phòng Đảng ủy (Kể cả công tác tổ chức đảng và đảng viên).
- Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (Đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (Đối với xã): 03 người.
+ Phụ trách địa chính - xây dựng - đô thị (Đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng (Đối với xã): 02 người;
+ 01 phụ trách môi trường.
- Tài chính - kế toán: 01 người.
- Tư pháp - hộ tịch: 02 người.
- Văn hóa - xã hội: 02 người.
+ 01 phụ trách văn hóa - thông tin - thể dục thể thao;
+ 01 phụ trách lao động - thương binh - xã hội (Đối với phường) hoặc lao động - thương binh - xã hội và trẻ em (Đối với xã, thị trấn).
2. Đối với cấp xã loại 2:
Số lượng không quá 23 người (Kể cả cán bộ, công chức tăng cường) được bố trí các chức danh như sau:
a) Đối với cán bộ: 12 người như cấp xã loại 1 (11 chức danh)
b) Đối với công chức: 11 người (07 chức danh)
- Trưởng công an (Nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy).
- Chỉ huy trưởng quân sự.
- Văn phòng - thống kê: 02 người.
+ 01 phụ trách Văn phòng Ủy ban nhân dân, cán bộ - công chức, khen thưởng, tôn giáo, dân tộc và bộ phận 01 cửa;
+ 01 phụ trách thống kê, Văn phòng Đảng ủy (Kể cả công tác tổ chức đảng và đảng viên).
- Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (Đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (Đối với xã): 02 người.
- Tài chính - kế toán: 01 người.
- Tư pháp - hộ tịch: 02 người.
- Văn hóa - xã hội: 02 người.
+ 01 phụ trách văn hóa - thông tin - thể dục thể thao;
+ 01 phụ trách lao động - thương binh - xã hội (Đối với phường) hoặc lao động - thương binh - xã hội và trẻ em (Đối với xã, thị trấn).