vanban.org

Điều 4. Hồ sơ, thủ tục thẩm định. — Quyết định 10/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/04/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/04/2014 Thay thế: 24/2014/QĐ-UBND · 25/03/2014
Nghệ An Ban hành 15/01/2009 Hiệu lực 25/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 04/2021/QĐ-UBND QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐẦU TƯ, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ, ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 03/2020/NQ-HĐND NGÀY 22/7/2020 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN · 04/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư công nghệ mới, đổi mới công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 24/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND Ban hành "Cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư đổi mới công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ KHCN nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa ở Nghệ An" · 10/2009/QĐ-UBND
04/04/201424/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/01/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hồ sơ, thủ tục thẩm định.

 1. Đối với nội dung áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp theo tiêu chuẩn ISO9001:2000, ISO14.000, ISO22000, ISO/IEC17025:2005, HACCP, TQM, GMP..., Sản phẩm hợp chuẩn quốc gia, quốc tế:

Hồ sơ thẩm định gồm:

- Đơn xin hỗ trợ (theo mẫu): 01 bản

- Giấy chứng nhận hợp chuẩn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền : 01 bản gốc, hoặc bản sao có chứng thực.

2. Đối với nội dung chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, kiểu dáng, sáng chế, giải pháp hữu ích; đăng ký mã số, mã vạch:

Hồ sơ thẩm định gồm:

- Đơn xin hỗ trợ (theo mẫu): 01 bản.

- Văn bằng bảo hộ: 01 bản gốc, hoặc bản sao có chứng thực (đối với phát minh sáng chế, giải pháp hữu ích).

- Giấy chứng nhận đăng ký của cơ quan có thẩm quyền cấp: 01 bản gốc, hoặc bản sao có chứng thực (đối với nhãn hiệu, mã số, mã vạch).

3. Đối với nội dung tham gia chợ công nghệ - thiết bị vùng, quốc gia:

Hồ sơ thẩm định gồm:

- Đơn xin hỗ trợ (theo mẫu): 01 bản.

- Xác nhận của Sở Khoa học và Công nghệ: 01 bản.

- Chứng từ tài chính hợp lệ: 01 bộ (bản sao có xác nhận của đơn vị).

4. Đối với nội dung xây dựng hệ thống thông tin thương mại điện tử phục vụ sản xuất, kinh doanh và dịch vụ:

Hồ sơ thẩm định gồm:

- Đơn xin hỗ trợ (theo mẫu): 01 bản.

- Báo cáo kết quả nội dung thực hiện: 01 bản .

- Báo cáo quyết toán, chứng từ tài chính hợp lệ của các nội dung được hỗ trợ: 01 bộ (bản sao có xác nhận của đơn vị).

- Biên bản thẩm định của Sở Khoa học và Công nghệ: 01 bản.

5. Đối với nội dung đầu tư đổi mới công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học- công nghệ vào sản xuất, kinh doanh và dịch vụ:

Hồ sơ thẩm định gồm:

- Đơn đăng ký (theo mẫu): 01 bản.

- Thuyết minh dự án: 01 bản gốc.

- Báo cáo kết quả thực hiện dự án: 01 bản gốc.

- Báo cáo quyết toán, chứng từ tài chính hợp lệ của các nội dung được hỗ trợ: 01 bộ có xác nhận của đơn vị.

- Biên bản thẩm định của Sở Khoa học và Công nghệ: 01 bản.

6. Đối với những nội dung thuộc khoản 1, 2, 3 Điều 3 của Quy định này, tổ chức, cá nhân nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định cho Sở Khoa học và Công nghệ. Trong thời hạn 07 ngày, sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét hỗ trợ theo mức quy định tại Điều 3 của Quy định này.

7. Đối với những nội dung thuộc khoản 4,5 Điều 3 của Quy định này, tổ chức, cá nhân nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định cho Sở Khoa học và Công nghệ. Trong thời hạn 15 ngày, sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét hỗ trợ theo mức quy định tại Điều 3 của Quy định này.