Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh (Đảng, chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể); Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cùng các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí; cá nhân, cơ quan thu lệ phí và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Bãi bỏ một phần tại Biểu mức thu các khoản phí, lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành danh mục phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:
- Bãi bỏ khoản và mức thu cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch tại gạch đầu dòng thứ 7 của hoa thị thứ 01 (tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), điểm a, khoản 1, Mục II của Biểu mức thu lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND;
- Bãi bỏ khoản và mức thu cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch tại gạch đầu dòng thứ 02 của hoa thị thứ 02 (tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố), điểm a, khoản 1, Mục II của Biểu mức thu lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND;
- Bãi bỏ khoản và mức thu cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch tại gạch đầu dòng thứ 06 của hoa thị thứ 03 (tại Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh), điểm a, khoản 1, Mục II của Biểu mức thu lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND.
Các nội dung khác không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành danh mục phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.