vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, tỷ lệ trích, nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn, như sau: — Quyết định 10/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hòa Bình Ban hành 04/02/2009 Hiệu lực 14/02/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, tỷ lệ trích, nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn, như sau:

1. Mức thu, tỷ lệ trích, nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn:

a) Mức thu đối với chất thải rắn thông thường:

- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp (tính theo số người): 500 đồng/người/tháng.

- Cơ sở lưu trú (khách sạn, nhà trọ, khu resort): 1.200 đồng/phòng/tháng

- Cơ sở dịch vụ ăn uống: 2.000 đồng/bàn/tháng.

- Bến xe, bến tàu: 100.000 đồng/bến/tháng.

- Kiốt buôn bán tại các chợ:

+ Chợ trên địa bàn phường: 10.000 đồng/kiốt/tháng.

+ Chợ trên địa bàn thị trấn, xã: 5.000 đồng/kiốt/tháng.

- Các đối tượng khác (ngoài các đối tượng đã nêu trên): thu theo lượng rác phát sinh thực tế là 40.000 đồng/tấn.

b) Căn cứ vào ngưỡng nguy hại của chất thải rắn quy định tại Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, mức thu đối với chất thải rắn nguy hại như sau:

- Loại 1 (ký hiệu là * chỉ là chất thải nguy hại khi có ít nhất một tính chất hoặc có ít nhất một thành phần nguy hại ở mức độ hay hàm lượng bằng hoặc vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định tại các tiêu chuẩn hiện hành. Trong trường hợp chưa có tiêu chuẩn thì áp dụng theo các tiêu chuẩn quốc tế sau khi được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền về môi trường): 2.000.000 đồng/tấn.

- Loại 2 (ký hiệu là ** luôn là chất thải nguy hại trong mọi trường hợp): 4.000.000 đồng/tấn.

            c) Tỷ lệ trích, nộp:

- 10% trích cho cơ quan thu;

- 90% nộp ngân sách nhà nước;

            2. Đối tượng không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn bao gồm:

- Cá nhân, hộ gia đình thải chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình.

- Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí nhưng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật, cụ thể:

+ Đối với trường hợp tự xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường phải có thuyết minh rõ giải pháp công nghệ xử lý chất thải rắn; giải pháp công nghệ xử lý nước rác và nước thải từ hoạt động xử lý chất thải rắn; hiệu quả của công nghệ xử lý chất thải rắn; các biện pháp bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành; giải pháp xử lý các tình huống sự cố môi trường và các nội dung khác về xử lý chất thải rắn theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn.

+ Đối với trường hợp ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường phải có hợp đồng dịch vụ xử lý (hoặc hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý) chất thải rắn với chủ xử lý chất thải rắn được phép hoạt động theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn.