vanban.org

Điều 1. Điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, bản, tổ dân phố như sau: — Quyết định 10/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/08/2010
Điện Biên Ban hành 29/07/2009 Hiệu lực 08/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, bản, tổ dân phố như sau:

1. Mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã:

a) Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam; Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); Phó Chỉ huy trưởng quân sự; Cán bộ kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư  nghiệp; Cán bộ lao động - thương binh và xã hội hưởng mức phụ cấp hệ số 0,7 so với mức lương tối thiểu.

b) Trưởng Ban Tổ chức đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo và  cán bộ Văn phòng Đảng ủy; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Phó các đoàn thể cấp xã : Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh; Cán bộ dân số - gia đình và trẻ em; Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ; Cán bộ phụ trách đài truyền thanh (nơi có đài tuyền thanh); Cán bộ phụ trách nhà văn hóa (nơi có Nhà văn hóa) hưởng mức phụ cấp hệ số 0,5 so với mức lương tối thiểu.

2.  Mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố:

a) Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn, bản, tổ dân phố hưởng mức phụ cấp hệ số 0,4 so với mức lương tối thiểu;

b) Công an viên hưởng mức phụ cấp hệ số 0,3 so với mức lương tối thiểu.