vanban.org

Điều 22. Chế độ thông tin báo cáo — Quyết định 10/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/11/2013 Thay thế: 50/2013/QĐ-UBND · 19/11/2013
Bình Phước Ban hành 10/03/2009 Hiệu lực 20/03/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp giữa sở tư pháp với các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 50/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh bình phước · 10/2009/QĐ-UBND
29/11/201350/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/03/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2009/QĐ-UBND › Chương V › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Chế độ thông tin báo cáo

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện định kỳ 6 tháng một lần báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình và kết quả thực hiện việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ 6 tháng một lần tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.