Điều 9. Điều chuyển tài sản
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý, gồm:
a) Quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước là trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất và phương tiện đi lại của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và cơ quan liên quan.
b) Quyết định chuyển giao quyền quản lý, sử dụng trụ sở làm việc (có nguồn gốc là tài sản Nhà nước, tài sản xác lập quyền sở hữu Nhà nước) cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Trung ương quản lý, đang sử dụng (đang ký hợp đồng thuê nhà với Công ty Kinh doanh nhà của địa phương), trên cơ sở phương án tổng thể về xử lý, bố trí sắp xếp lại các cơ sở nhà đất, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc Trung ương.
2. Giám đốc Sở Tài chính căn cứ theo đề nghị xử lý tài sản Nhà nước của Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, quyết định điều chuyển tài sản giữa các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh và giữa cấp huyện trừ khoản 1, Điều này.
3. Thủ trưởng các cơ quan hành chính sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, ban, ngành và cấp tương đương, cấp huyện và cấp xã quyết định điều chuyển các tài sản Nhà nước trong phạm vi nội bộ.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản giữa các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và cấp xã thuộc cấp huyện quản lý theo đề nghị của phòng Tài chính - Kế hoạch huyện trừ các loại tài sản tại khoản 1 Điều 4 Quy định này.
5. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản Nhà nước thực hiện theo khoản 7, phần II, Thông tư 35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 của Bộ Tài chính.