vanban.org

Điều 1. Điều chỉnh mức phụ cấp được hưởng hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố; cụ thể như sau: — Quyết định 10/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2010 Thay thế: 09/2010/QĐ-UBND · 05/05/2010
Quảng Ngãi Ban hành 17/04/2007 Hiệu lực 27/04/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách, các tổ chức chính trị- xã hội ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 26/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 20/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Về việc quy định số lương, chức danh và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 09/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố · 10/2007/QĐ-UBND
27/04/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2007/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Điều chỉnh mức phụ cấp được hưởng hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố; cụ thể như sau:

1. Ở xã, phường, thị trấn:

1.1. Tăng mức phụ cấp từ 326.000 đồng lên 450.000 đồng/người/tháng, tương đương với hệ số 01 của mức lương tối thiểu đối với các chức danh: Trưởng ban Tổ chức; Trưởng ban Tuyên giáo; Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra (Trường hợp cán bộ chuyên trách kiêm Trưởng ban Tổ chức; Trưởng ban Tuyên giáo; Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra thì cấp phó trực tiếp làm nhiệm vụ trên được hưởng khoản phụ cấp này); Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ; Phó Trưởng Công an; Phó Chỉ huy Trưởng quân sự; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và Phó các Hội, Đoàn thể: Hội Phụ nữ; Hội Cựu chiến binh; Hội Nông dân; Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. (Mỗi chức danh trên được hưởng một định suất).

1.2. Tăng mức phụ cấp từ 290.000 đồng lên 405.000 đồng/người/tháng, tương đương với hệ số 0,9 của mức lương tối thiểu đối với các chức danh: Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi - Nông, Lâm, Ngư, Diêm nghiệp; Lao động – Thương binh và xã hội; Dân số - Gia đình và Trẻ em; Thủ quỹ - Văn thư Lưu trữ; Đài truyền thanh; Quản lý Nhà Văn hoá - Tôn giáo và Dân tộc.

1.3. Cán bộ không chuyên trách cấp xã, phường, thị trấn là người đang hưởng chế độ hưu trí, mất sức lao động được hưởng 90% mức phụ cấp của chức danh đang đảm nhận.

2. Ở thôn, tổ dân phố:

2.1. Tăng mức phụ cấp từ 290.000 đồng lên 405.000 đồng/người/tháng, tương đương với hệ số 0,9 của mức lương tối thiểu đối với các chức danh: Bí thư Chi bộ thôn kiêm Trưởng thôn; Bí thư Chi bộ Tổ dân phố kiêm Tổ trưởng tổ dân phố.

2.2. Tăng mức phụ cấp từ 194.000 đồng lên 360.000 đồng/người/tháng, tương đương với hệ số 0,8 của mức lương tối thiểu đối với các chức danh: Bí thư Chi bộ thôn; Bí thư Chi bộ Tổ dân phố; Trưởng thôn; Tổ trưởng Tổ dân phố (không kiêm nhiệm).

2.3. Tăng mức phụ cấp từ 145.000 đồng lên 270.000 đồng/người/tháng, tương đương với hệ số 0,6 của mức lương tối thiểu đối với chức danh Công an viên ở thôn.

2.4. Bổ sung mức phụ cấp đối với chức danh Công an viên ở Tổ dân phố thuộc Thị trấn, nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính qui được hưởng 270.000 đồng/người/tháng, tương đương với hệ số 0,6 của mức lương tối thiểu.