vanban.org

Điều 7. Mức thu và tỉ lệ chi tiền học thêm — Quyết định 10/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/11/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/11/2012 Thay thế: 30/2012/QĐ-UBND · 23/10/2012
Quảng Bình Ban hành 06/06/2007 Hiệu lực 16/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 30/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm ngoài giờ chính khóa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 10/2007/QĐ-UBND
02/11/201230/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/06/2007Bản gốcThay thế
Quyết định số 38/2005/QĐ-UBND V/v ban hành Qui định quản lý dạy thêm, học thêm ngoài giờ chính khóa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 38/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Mức thu và tỉ lệ chi tiền học thêm

1. Mức thu tiền học thêm:

- Cấp trung học cơ sở: Tối đa 4.000đ/buổi/học sinh.

- Cấp trung học phổ thông: Tối đa 5.000đ/buổi/học sinh.

2. Tỷ lệ chi tiền học thêm:

- Đối với lớp dạy thêm do các cơ sở giáo dục - đào tạo tổ chức:

+ Chi cho người trực tiếp giảng dạy: 75% số thu.

+ Chi cho công tác quản lý: 10% (trong đó: Chi quản lý tại đơn vị 7%, chi quản lý của cơ quan cấp giấy phép 3%).

+ Bổ sung kinh phí của đơn vị để mua sắm, sửa chữa tài sản, chi trả tiền điện, nước, phục vụ: 15% số thu.

- Đối với lớp dạy thêm do cá nhân tổ chức tại địa phương:

+ Chi cho công tác quản lý: 15%. Trong đó: Chi quản lý của cơ sở giáo dục - đào tạo (đơn vị công tác của giáo viên) 6%, chi quản lý của cơ quan cấp giấy phép 3%, chi  quản lý của thôn, tiểu khu 5%.

+ Cá nhân mở lớp và giảng dạy tự trang trải các khoản chi liên quan: 85% số thu.