vanban.org

Điều 5. Trong Quy định này các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: — Quyết định 10/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đà Nẵng Ban hành 29/01/2007 Hiệu lực 08/02/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2007/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trong Quy định này các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Đường thủy nội địa là luồng, âu tàu, các công trình đưa phương tiện qua đập, thác trên sông, kênh, rạch hoặc luồng trên hồ, đầm, phá, vũng, vịnh, ven bờ biển, ra đảo, nối các đảo thuộc nội thuỷ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức quản lý, khai thác giao thông vận tải.

2. Phương tiện thuỷ nội địa là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác, có động cơ hoặc không có động cơ chuyên hoạt động trên đường thuỷ nội địa.

3. Luồng chạy tàu thuyền (sau đây gọi tắt là luồng) là vùng nước được giới hạn bằng hệ thống báo hiệu đường thuỷ nội địa để phương tiện đi lại thông suốt, an toàn.

4. Hành lang bảo vệ luồng là phần giới hạn của vùng nước hoặc dải đất dọc hai bên luồng để lắp đặt báo hiệu, bảo vệ luồng và bảo đảm an toàn giao thông.

5. Tàu cá là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác chuyên dùng cho khai thác, nuôi trồng, bảo quản, vận chuyển  thủy sản.

6. Khai thác thủy sản là việc khai thác nguồn lợi thủy sản trên biển, sông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác.

7. Chủ tàu cá là tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng tàu cá.

8. Thuyền trưởng là người chỉ huy trên tàu cá đối với loại tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20 sức ngựa trở lên hoặc không lắp máy có chiều dài đường nước thiết kế từ 15 mét trở lên.

9. Người lái tàu cá là người trực tiếp điều khiển tàu cá đối với loại tàu cá có lắp máy có tổng công suất máy chính dưới 20 sức ngựa hoặc không lắp máy có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét.

10. Thuyền viên tàu cá là những người thuộc định biên của tàu, bao gồm thuyền trưởng, các sĩ quan và các chức danh khác được bố trí làm việc trên tàu.

11. Vùng nước đường thủy nội địa là khu vực thuộc phạm vi bảo vệ đường thủy nội địa do cơ quan quản lý đường thủy nội địa quy định phạm vi sử dụng.