vanban.org

Điều 8. Thẩm quyền quyết định đầu tư — Quyết định 10/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2009 Thay thế: 54/2009/QĐ-UBND · 10/06/2009
Lâm Đồng Ban hành 22/02/2006 Hiệu lực 04/03/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ chi đầu tư; quản lý các dự án đầu tư (thuộc nguồn vốn ngân sách); cấp phép xây dựng và phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 54/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ chi đầu tư; quản lý các dự án đầu tư và phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 10/2006/QĐ-UBND
20/06/200954/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/03/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thẩm quyền quyết định đầu tư

8.1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được quyết định đầu tư các dự án trong phạm vi ngân sách của địa phương mình sau khi thông qua Hội đồng Nhân dân cấp huyện.

Phạm vi quyết định đầu tư theo khoản này được áp dụng đối với các dự án có tổng mức đầu tư cụ thể như sau:

- Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình: không kể tổng mức đầu tư;

- Đối với dự án đầu tư không có xây dựng: Dưới 03 tỷ đồng.

8.2. Phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư các dự án thuộc ngân sách tỉnh do các cơ quan cấp huyện làm chủ đầu tư, bao gồm các  nguồn vốn sau:

- Vốn ngân sách tập trung;

- Vốn giao quyền sử dụng đất;

- Vốn tăng thu;

- Vốn các chương trình do cấp huyện trực tiếp thực hiện, như: chương trình “134”, chương trình “135”, kiên cố hóa trường học, các chương trình mục tiêu quốc gia, …

Phạm vi phân cấp theo khoản này được áp dụng đối với các dự án có tổng mức đầu tư cụ thể như sau:

- Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình: không quá 05 tỷ đồng;

- Đối với dự án đầu tư không có xây dựng: Dưới 03 tỷ đồng.

Quyết định đầu tư phải gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính để theo dõi, kiểm tra việc thực hiện.

8.3. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có tổng mức đầu tư không quá 05 tỷ đồng (trừ các dự án đã phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện).

Quyết định đầu tư phải gửi Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, kiểm tra việc thực hiện.

8.4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư khi ban hành quyết định đầu tư phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

- Phù hợp với chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh về loại và cấp công trình xây dựng, về quy mô, công suất và tổng mức đầu tư;

- Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình ở khu vực chưa có quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì phải có văn bản thỏa thuận của Sở Xây dựng và Sở có chức năng quản lý nhà nước về ngành (đối với dự án đầu tư có liên quan về ngành tương ướng), như: Sở Công nghiệp, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Bưu chính viễn thông;

- Không chia dự án thành các dự án nhỏ nhằm làm giảm tổng mức đầu tư để thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của mình.