vanban.org

Điều 3. Các Ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT; Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi; Giám đốc Công ty Khai thác Công trình thủy lợi chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. — Quyết định 10/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/06/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/06/2009 Thay thế: 38/2009/QĐ-UBND · 18/06/2009
Kon Tum Ban hành 09/03/2006 Hiệu lực 19/03/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2021 · 48/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2018-2020 · 07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND Ban hành mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 49/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thu thuỷ lợi phí trên địa bàn tỉnh · 38/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh · 10/2006/QĐ-UBND
28/06/200938/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/03/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2006/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Các Ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT; Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi; Giám đốc Công ty Khai thác Công trình thủy lợi chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.