Điều 4. Đối tượng nộp phí theo quy định tại Quyết định này là các tổ chức, cá nhân được cơ quan Đăng kiểm Việt Nam thực hiện kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng đối với xe cơ giới và các loại thiết bị, xe máy chuyên dùng trong sản xuất, lắp ráp nhập khẩu, cải tạo và đang lưu hành ; kiểm định các thiết bị kiểm tra xe cơ giới . — Quyết định 10/2003/QÐ-BTC
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2013
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 15/10/2013
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 114/2013/TT-BTC · 20/08/2013
Sửa đổi, bổ sung: 101/2008/QĐ-BTC · 11/11/2008
Dòng đời phiên bản
3 phiên bản · 23 năm
15/10/2013114/2013/TT-BTCBãi bỏ Đang xem
09/12/2008101/2008/QĐ-BTCSửa đổi
01/02/2003Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 10/2003/QÐ-BTC › Điều 4
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu Phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng xe cơ giới và các loại thiết bị, xe máy chuyên dùng, bao gồm :
Điều 2
Điều 3. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Biểu phí này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó .
Điều 4
Điều 5. Một số khái niệm trong Biểu phí được hiểu như sau :
Điều 6
Điều 7. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, các cơ quan kiểm định và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy