vanban.org

Điều 1. Điều chỉnh tên một số đơn vị hành chính trong Bảng giá đất áp dụng từ năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2024 như sau: — Quyết định 09/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/02/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 25/02/2025 Hiệu lực 25/02/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2025/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Điều chỉnh tên một số đơn vị hành chính trong Bảng giá đất áp dụng từ năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2024 như sau:

1. Tại các Phụ lục I, II và III điều chỉnh, bổ sung như sau:

a) Bãi bỏ quy định giá đất trồng cây hàng năm, giá đất trồng cây lâu năm, giá đất nuôi trồng thủy sản của: Phường 2, xã Phú Đức, xã Tường Lộc, xã Thiện Mỹ, xã Tân Hưng.

b) Quy định giá đất nông nghiệp các thị trấn Long Hồ, Tam Bình, Trà Ôn theo khóm, khu như sau:

- Thị trấn Long Hồ các khóm (1, 2, 4, 5, 6) có vị trí 1 và vị trí 2; các khóm (An Thạnh, An Thuận, Phú Thạnh, Phú An, An Thành, An Hoà, Thông Quan) có vị trí 2, vị trí 4, vị trí 6, vị trí còn lại, giá đất tương ứng theo từng vị trí.

- Thị trấn Tam Bình các khóm (1, 2, 3, 4) có vị trí 2; các khóm (Tường Nhơn, Tường Nhơn A, Tường Nhơn B, Tường Lễ, Tường trí, Tường trí B, Nhà Thờ, Mỹ Phú 1, Mỹ Phú 5) có vị trí 2, vị trí 4, vị trí 6, vị trí còn lại, giá đất tương ứng theo từng vị trí.

 - Thị trấn Trà Ôn các khu (1, 2, 3, 4, 5, 6) có vị trí 1, vị trí 2; các khóm (Mỹ Hưng, Mỹ Phó, Cây Điệp, Mỹ Trung, Mỹ Hoà, Giồng Thanh Bạch, Mỹ Lợi, Tích Khánh, Đục Giông) có vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4, vị trí 5, vị trí 6, vị trí còn lại, giá đất tương ứng theo từng vị trí.

2. Tại các Phụ lục IV, V và VI điều chỉnh, bổ sung như sau:

a) Bãi bỏ quy định giá đất ở tại nông thôn, đất thương mại dịch vụ tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại nông thôn của: xã Phú Đức, xã Tường Lộc, xã Thiện Mỹ, xã Tân Hưng.

b) Quy định giá đất ở tại nông thôn, đất thương mại dịch vụ tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại nông thôn của xã Tân An Thạnh bao gồm phần quy định giá của xã Tân Hưng cũ.

3. Tại các Phụ lục VII, VIII và IX điều chỉnh, bổ sung như sau:

a) Quy định giá đất ở tại đô thị, đất thương mại dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị của phường 1 bao gồm phần quy định giá của Phường 2 cũ.

b) Quy định giá đất ở tại đô thị, đất thương mại dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị của thị trấn Long Hồ, thị trấn Tam Bình, thị trấn Trà Ôn như sau:

- Thị trấn Long Hồ: giữ nguyên giá đất và vị trí của thị trấn thuộc các khóm (1, 2, 4, 5, 6); bổ sung quy định giá đất vào thị trấn thuộc các khóm (An Thạnh, An Thuận, Phú Thạnh, Phú An, An Thành, An Hoà, Thông Quan) vị trí được xác định theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 12 Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2024 và giá đất tương ứng được giữ nguyên theo từng vị trí.

- Thị trấn Tam Bình: giữ nguyên giá đất và vị trí của thị trấn thuộc các khóm (1, 2, 3, 4); bổ sung quy định giá đất vào thị trấn thuộc các khóm (Tường Nhơn, Tường Nhơn A, Tường Nhơn B, Tường Lễ, Tường trí, Tường trí B, Nhà Thờ, Mỹ Phú 1, Mỹ Phú 5) vị trí được xác định theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 12 Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2024 và giá đất tương ứng được giữ nguyên theo từng vị trí.

- Thị trấn Trà Ôn: giữ nguyên giá đất và vị trí của thị trấn thuộc các khu (1, 2, 3, 4, 5, 6); bổ sung quy định giá đất vào thị trấn thuộc các khóm (Mỹ Hưng, Mỹ Phó, Cây Điệp, Mỹ Trung, Mỹ Hoà, Giồng Thanh Bạch, Mỹ Lợi, Tích Khánh, Đục Giông) vị trí được xác định theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 12 Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2024 và giá đất tương ứng được giữ nguyên theo từng vị trí.